Hướng dẫn điền nhật ký ép cọc BM38B-QT08 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM38B-QT08 "Nhật ký ép cọc" được ban hành kèm theo quy trình QT08 – Lập kế hoạch chất lượng công trình. Mục đích chính của biểu mẫu này là ghi chép chi tiết, liên tục toàn bộ quá trình thi công ép cọc bê tông ly tâm (BTLT) tại công trường. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng, làm căn cứ để nghiệm thu, thanh toán và lưu trữ hồ sơ chất lượng. Nhật ký giúp chủ đầu tư, đơn vị thi công và giám sát theo dõi sát sao các thông số kỹ thuật như lực ép, độ chối, cao độ mũi cọc, đảm bảo công trình đạt đúng thiết kế.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do đại diện đơn vị thi công (thường là kỹ thuật viên hiện trường hoặc đội trưởng đội ép cọc) trực tiếp ghi chép trong suốt quá trình thi công. Việc ghi chép phải được thực hiện ngay tại thời điểm ép từng cọc, không được ghi lại sau đó. Đại diện chủ đầu tư (giám sát A) và đại diện đơn vị thi công (giám sát B) sẽ cùng ký xác nhận vào cuối biểu mẫu sau khi hoàn thành công tác ép cọc cho từng cọc hoặc từng đợt. Thời điểm điền là khi máy ép hoạt động, bắt đầu từ lúc cọc đầu tiên được đưa vào vị trí cho đến khi kết thúc ép cọc cuối cùng trong ngày.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung (đầu biểu mẫu): Ghi rõ chủ đầu tư (Ông Hồ Thanh Tân), địa điểm xây dựng (Khu đô thị Biển An Viên – Nha Trang), công trình (Biệt thự DL C-1) và hạng mục (Ép Cọc BTLT Æ 350mm). Đây là thông tin cố định cho toàn bộ nhật ký của công trình này.
  2. Cọc số, Vị trí, Sơ đồ trục định vị: Điền số thứ tự của cọc đang ép (ví dụ: Cọc số 01), vị trí cụ thể trên mặt bằng (ví dụ: Trục A-1) và ghi chú sơ đồ trục định vị nếu có. Mục này giúp xác định chính xác từng cọc trên thực tế.
  3. Mục 1 & 2 – Loại máy ép và số hiệu kích/đồng hồ: Ghi loại máy ép đang sử dụng (Dàn máy ép thủy lực). Điền áp lực tối đa và lực ép đầu cọc tối đa theo thông số kỹ thuật của máy. Ghi rõ chứng từ kiểm định (Giấy chứng nhận hiệu chuẩn), biểu thức hiệu chuẩn, ngày hiệu chuẩn và ngày hiệu chuẩn tiếp theo. Đây là thông tin để đảm bảo máy ép đã được kiểm định hợp lệ.
  4. Mục 3 – Các yêu cầu cơ bản của thiết kế: Ghi lại các thông số thiết kế: lực ép đầu cọc khi dừng ép (P min = 70T, P max = 140T) và cao độ mũi cọc khi dừng ép (H min, H max = 29m). Đây là các giá trị mục tiêu để đối chiếu với kết quả thực tế.
  5. Mục 4 – Kết quả ép cọc thực tế: Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc ép cọc. Điền cao độ mặt đất hiện trạng tại vị trí ép. Ghi cao độ mũi cọc khi dừng ép (m) và lực ép thực tế khi dừng ép (Tấn). So sánh với yêu cầu thiết kế ở mục 3 để xác định cọc đạt yêu cầu hay chưa.
  6. Mục 5 – Biểu ghi độ chối chi tiết: Đây là phần quan trọng nhất. Ghi chi tiết từng lần ép: ngày/giờ ép, số hiệu đoạn cọc (m), độ sâu ngập đất, chỉ số đồng hồ (kg/cm2), lực ép quy đổi (Tấn) và ghi chú (ví dụ: cọc bị vỡ, nghiêng, đạt độ chối). Mỗi hàng tương ứng với một lần ghi nhận số liệu. Cuối biểu mẫu, ghi rõ địa điểm (TP. Nha Trang), ngày tháng năm hoàn thành. Đại diện chủ đầu tư (Giám sát A – Nguyễn Văn Ngọc) và đại diện đơn vị thi công (Giám sát B – Nguyễn Thanh Bình) ký tên xác nhận.

Lưu ý quan trọng

  • Phải ghi chép ngay tại hiện trường, không được viết lại từ trí nhớ sau khi kết thúc ca làm việc.
  • Đảm bảo các thông số về lực ép, cao độ, độ chối phải khớp với số liệu hiển thị trên đồng hồ đo của máy ép và được xác nhận bởi giám sát.
  • Kiểm tra kỹ chứng từ kiểm định máy ép trước khi vận hành. Máy ép hết hạn kiểm định tuyệt đối không được sử dụng.
  • Mỗi cọc phải có một trang nhật ký riêng hoặc một dòng riêng trong bảng tổng hợp. Không ghi chung nhiều cọc vào một dòng.
  • Chữ ký của giám sát A và giám sát B phải được thực hiện ngay sau khi kết thúc ép cọc, không để sang ngày hôm sau.

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai hoặc thiếu thông tin về chứng từ kiểm định máy ép, dẫn đến hồ sơ bị coi là không hợp lệ.
  • Không ghi đầy đủ các cột trong bảng độ chối chi tiết, đặc biệt là thiếu cột "lực ép quy đổi" hoặc "ghi chú".
  • Nhầm lẫn giữa lực ép đầu cọc tối đa và lực ép khi dừng ép, dẫn đến ghi sai thông số kỹ thuật.
  • Ghi cao độ mũi cọc không thống nhất giữa mục 4 và mục 5, gây khó khăn cho việc nghiệm thu.
  • Bỏ sót chữ ký của một trong hai bên (chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công) hoặc ký không đúng người được ủy quyền.

Nội dung biểu mẫu

BM38B/QT08

Lần ban hành: 01

NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH

CHỦ ĐẦU TƯ: Ông HỒ THANH TÂN Địa điểm XD: Khu đô thị Biển An Viên – Nha Trang

CÔNG TRÌNH: Biệt thự DL C-1 Hạng Mục: Ép Cọc BTLT Æ 350mm

Cọc số :.............. Vị trí: .................... Sơ đồ trục định vị :.................

1. LOẠI MÁY ÉP: Dàn máy ép thủy lực

2. SỐ HIỆU KÍCH/ ĐỒNG HỒ

Áp lực tố đa:............................................ Lực ép đầu cọc tối đa:........................

Chứng từ kiểm định: Giấy chứng nhận hiệu chuẩn Biểu thức hiệu chuẩn:.........................

Ngày hiệu chuẩn: 15/09/2009 Ngày hiệu chuẩn tiếp theo:..................

3. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA THIẾT KẾ

Lực ép đầu cọc khi dừng ép (m): 70 (T) = Pmin £ P £ Pmax = 140 (T)

Cao độ mũi cọc khi dừng ép (m): Thực tế = Hmin £ H £ Hmax = 29 (m)

4. KẾT QUẢ ÉP CỌC THỰC TẾ

Bắt đầu ép cọc lúc:..................................... Kết thúc lúc:.............................................

Cao độ mặt đất hiện trạng:.......................... Cao độ mũi cọc khi dừng ép:................... (m)

Lực ép thực tế khi dừng ép (Tấn):...............................................................................

5. BIỂU GHI ĐỘ CHỐI CHI TIẾT

v GHI ĐỘ CHỐI CHI TIẾT:

Ngày/giờ

ép cọc

Số hiệu đoạn cọc (m)

Độ sâu

ngập đất

Chỉ số đồng hồ (kg/cm2)

Lực ép quy đổi (Tấn)

Ghi chú

TP. Nha Trang, ngày tháng năm 2010

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG

Giám sát A Giám sát B

NGUYỄN VĂN NGỌC NGUYỄN THANH BÌNH