Hướng dẫn điền Giấy đề nghị tạm ứng cho nhà thầu phụ BM22-QT08

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM22-QT08 "Giấy đề nghị tạm ứng (Dành riêng cho nhà thầu phụ)" được sử dụng để nhà thầu phụ đề nghị chủ đầu tư hoặc tổng thầu tạm ứng một khoản tiền dựa trên khối lượng công việc đã thực hiện lũy kế đến thời điểm hiện tại. Mục đích chính là giúp nhà thầu phụ có dòng tiền để duy trì thi công, mua vật tư, trả lương công nhân trước khi nghiệm thu chính thức. Biểu mẫu này là căn cứ pháp lý để hai bên đối chiếu khối lượng và xác nhận số tiền tạm ứng kỳ này. Việc sử dụng đúng biểu mẫu giúp quy trình quản lý tài chính công trình minh bạch, tránh tranh chấp về sau.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do đại diện nhà thầu phụ (thường là chỉ huy trưởng công trình hoặc người được ủy quyền) lập và điền. Thời điểm điền là khi nhà thầu phụ có nhu cầu tạm ứng tiền do đã hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo hợp đồng thầu phụ, nhưng chưa đến kỳ thanh toán chính thức. Thông thường, biểu mẫu được lập định kỳ hàng tháng hoặc theo tiến độ thực tế. Sau khi điền, biểu mẫu sẽ được trình lên giám sát công trình kiểm tra, xác nhận khối lượng, sau đó chuyển lên chỉ huy trưởng và giám đốc duyệt chi.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Lần thứ: Ghi số lần tạm ứng hiện tại (ví dụ: lần 1, lần 2, lần 3...). Nếu là lần đầu tiên, ghi "1".
  2. Công trường: Ghi tên công trình hoặc dự án đang thi công, ví dụ: "Công trình Nhà máy X".
  3. Thầu phụ: Ghi tên đầy đủ của công ty nhà thầu phụ, ví dụ: "Công ty TNHH Xây dựng ABC".
  4. Hạng mục: Ghi tên hạng mục công việc mà nhà thầu phụ đang thực hiện, ví dụ: "Phần thô tầng 1-3".
  5. HĐ Thầu phụ số: Ghi số hợp đồng thầu phụ đã ký kết giữa hai bên, ví dụ: "HĐTP-2024-001".
  6. Ngày: Ghi ngày tháng năm ký hợp đồng thầu phụ, ví dụ: "01/01/2024".
  7. Bảng kê khối lượng công việc lũy kế đã thực hiện: Đây là phần quan trọng nhất. Các cột (A) đến (6) cần điền chi tiết:
    - Cột (A) STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết các đầu việc.
    - Cột (B) Công việc đã thực hiện: Mô tả ngắn gọn từng công việc (ví dụ: Đổ bê tông móng, lắp dựng cốt thép).
    - Cột (C) ĐVT: Đơn vị tính (m3, m2, tấn, cái...).
    - Cột (1) Khối lượng lũy kế: Tổng khối lượng đã làm từ đầu đến nay.
    - Cột (2) % hoàn thành: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành so với tổng khối lượng hợp đồng.
    - Cột (3) Đơn giá hợp đồng: Đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    - Cột (4) Thành tiền: Lấy (1) nhân (3) ra thành tiền.
    - Cột (5) KH/LNG vật tư đã nhận: Khối lượng vật tư đã nhận từ tổng thầu (nếu có).
    - Cột (6) % vật tư đã nhận: Tỷ lệ phần trăm vật tư đã nhận so với tổng vật tư cần.
  8. Tổng lũy kế đến nay: Cộng tất cả giá trị cột (4) để ra tổng giá trị công việc đã thực hiện.
  9. Tổng lũy kế đã nhận: Ghi tổng số tiền đã nhận tạm ứng hoặc thanh toán từ các lần trước.
  10. Giữ lại 5%: Tính 5% của tổng lũy kế đến nay (thường là tiền bảo hành hoặc giữ lại theo hợp đồng).
  11. Số tiền tạm ứng kỳ này: Lấy tổng lũy kế đến nay trừ đi tổng lũy kế đã nhận và trừ tiếp phần giữ lại 5%.
  12. Bằng chữ: Viết số tiền tạm ứng kỳ này bằng chữ, ví dụ: "Một trăm triệu đồng chẵn".
  13. Ngày tháng năm: Ghi ngày lập biểu mẫu tại công trường (ví dụ: TP. Nha Trang, ngày 15 tháng 06 năm 2024).
  14. Ký tên: Người tạm ứng ký và ghi rõ họ tên. Sau đó, giám sát, chỉ huy trưởng và giám đốc sẽ ký duyệt theo quy trình.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ thông tin hợp đồng thầu phụ (số hợp đồng, ngày ký) để đối chiếu sau này.
  • Khối lượng kê khai trong bảng phải chính xác, có biên bản nghiệm thu khối lượng kèm theo để chứng minh.
  • Phần "Giữ lại 5%" thường là khoản bảo hành, cần kiểm tra hợp đồng xem tỷ lệ giữ lại có đúng 5% hay không.
  • Chỉ huy trưởng và giám sát phải ký xác nhận vào ô "Chấp thuận" hoặc "Không chấp thuận" trước khi trình giám đốc duyệt.
  • Người tạm ứng phải là người được ủy quyền hợp pháp của nhà thầu phụ, có chữ ký mẫu đã đăng ký.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Tổng lũy kế đã nhận" và "Số tiền tạm ứng kỳ này", dẫn đến tính sai số tiền đề nghị.
  • Không ghi rõ đơn vị tính (ĐVT) ở cột (C), gây khó khăn khi kiểm tra khối lượng.
  • Bỏ sót cột "KH/LNG vật tư đã nhận" hoặc " % vật tư đã nhận", làm thiếu cơ sở để đánh giá tiến độ sử dụng vật tư.
  • Ký tên không đúng thứ tự: người tạm ứng ký trước, sau đó mới đến giám sát và chỉ huy trưởng. Nếu ký ngược quy trình, biểu mẫu sẽ bị trả lại.
  • Viết số tiền bằng chữ không khớp với số tiền bằng số, dễ gây tranh chấp khi thanh toán.

Nội dung biểu mẫu

BM22/QT08

Lần ban hành: 01

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

(Dành riêng cho nhà thầu phụ)

Lần thứ:……….

- Công trường: .......................................................................................................

- Thầu phu: .................................................... Hạng mục: .......................................

- HĐ Thầu phụ số: .................. ngày: ......................................................................

BẢNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC LŨY KẾ ĐÃ THỰC HIỆN (Tạm tính)

STT

CÔNG VIỆC

ĐÃ THỰC HIỆN

ĐVT

KHỐI LƯỢNG LŨY KẾ

% HOÀN THÀNH

ĐƠN GIÁ HỢP ĐỒNG

THÀNH TIỀN

KH/LNG VẬT TƯ ĐÃ NHẬN

% VẬT TƯ ĐÃ NHẬN

 

(A)

(B)

( C)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

Tổng lũy kế đến nay:

Tổng lũy kế đã nhận:

Giữ lại 5%:

Số tiền tạm ứng kỳ này:

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………………………)

TP. Nha Trang, ngày ……. tháng …… năm …………

Chỉ huy Trưởng Giám sát Người tạm ứng

Chấp thuận ÿ Không chấp thuận ÿ (Ký & ghi rõ họ tên)

(Ký & ghi rõ họ tên)


Giám đốc

 (Duyệt)