Hướng dẫn điền hợp đồng thi công phần thô xây dựng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM08-QT06-Mau-Hop-dong-thi-cong-phan-tho được thiết kế để làm cơ sở pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu thi công (bên B) trong các dự án xây dựng phần thô. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi công việc, giá trị hợp đồng trọn gói, tiến độ thi công 90 ngày, và các đợt tạm ứng theo từng giai đoạn hoàn thành. Mục tiêu chính là giúp hai bên kiểm soát chặt chẽ khối lượng, chất lượng và dòng tiền, đồng thời giảm thiểu rủi ro tranh chấp phát sinh trong quá trình xây dựng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do đại diện bên A (chủ đầu tư) và đại diện bên B (nhà thầu thi công) cùng nhau điền và ký kết. Thời điểm thích hợp để lập hợp đồng là sau khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và trước khi tiến hành bất kỳ công việc thi công nào trên công trường. Nhân viên hành chính hoặc kỹ thuật của cả hai bên cần phối hợp để nhập đầy đủ thông tin về nhân thân, thông số kỹ thuật và điều khoản tài chính trước khi trình lãnh đạo phê duyệt.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung: Ghi rõ số hợp đồng theo định dạng /2010/HĐTC-KC24, tên công trình "Biệt thự gia đình tại Lô DL A8/21", địa điểm tại Khu đô thị biển An Viên – TP. Nha Trang. Điền đầy đủ họ tên chủ đầu tư là Ông Nguyễn Minh Trí.
  2. Đại diện bên A: Nhập chính xác họ tên, địa chỉ 32 Trần Quý Cáp, số CMND 220034092, ngày cấp 11/07/2001 tại CA Khánh Hòa, và số điện thoại 0984874004.
  3. Đại diện bên B: Ghi tên đơn vị là CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ XÂY DỰNG KC24, địa chỉ Biệt thự LK B04, Khu đô thị biển An Viên. Điền mã số thuế 4200810619, tài khoản 0061000806325 tại Vietcombank Nha Trang, và người đại diện là Ông Nguyễn Ngọc Thành – Giám đốc.
  4. Điều 4 – Giá trị hợp đồng: Tính toán và điền tổng giá trị nhận thầu là 1.320.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn). Nhập chi tiết diện tích từng tầng: tầng hầm 98,6m² (100%), tầng trệt 99,7m² (100%), tầng 1 104,0m² (100%), tầng 2 94,4m² (100%), mái 128,7m². Phần diện tích tính 50% phải nhập đúng từng ô như 16,2m² (tầng hầm) và 9,8m² (tầng trệt).
  5. Điều 5 – Tạm ứng hợp đồng: Chia làm 5 đợt thanh toán: Đợt 1 (20% sau dầm đài móng), Đợt 2 (20% sau đổ sàn tầng 1), Đợt 3 (25% sau đổ mái), Đợt 4 (25% sau xây tô), Đợt 5 (10% sau nghiệm thu bàn giao). Ghi rõ tỷ lệ phần trăm và điều kiện giải ngân tương ứng.
  6. Điều 7 – Tiến độ thực hiện: Ghi thời gian thi công là 90 ngày kể từ ngày ép xong cọc. Lưu ý bổ sung các lý do khách quan được phép gia hạn như thời tiết xấu, mất điện hoặc trở ngại kỹ thuật.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra tính thống nhất giữa số liệu diện tích trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế đã phê duyệt để tránh sai lệch khối lượng.
  • Mọi phát sinh về khối lượng vượt giá trị ban đầu phải được lập biên bản thỏa thuận và có chữ ký xác nhận của cả hai bên mới có giá trị thanh toán.
  • Bên B có nghĩa vụ xuất hóa đơn phần nhân công để bên A làm thủ tục hoàn công với Công ty Cổ phần An Viên – đây là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý.
  • Người đại diện bên A phải có chuyên môn xây dựng và thường xuyên có mặt trên công trường để giám sát, ký xác nhận từng hạng mục hàng ngày.
  • Hợp đồng này chịu sự điều tiết của Luật Xây dựng Việt Nam, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt, và các phụ lục kèm theo là bộ phận không thể tách rời.

Lỗi thường gặp

  • Nhập sai số CMND hoặc ngày cấp của bên A dẫn đến hợp đồng không có hiệu lực pháp lý khi công chứng.
  • Tính toán sai diện tích phần 50% (ví dụ nhập nhầm 16,2m² thành 16,2m) gây chênh lệch giá trị hợp đồng.
  • Bỏ sót điều kiện gia hạn tiến độ ở Điều 7, khiến bên B bị phạt vi phạm khi gặp sự kiện bất khả kháng như mưa bão.
  • Không ghi rõ hình thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) ở Điều 2, gây khó khăn khi đối chiếu công nợ.
  • Quên ký xác nhận của cả hai bên vào các phụ lục đính kèm (chi tiết vật tư, đơn giá), làm mất căn cứ nghiệm thu.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------

HỢP ĐỒNG
THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Số: /2010/HĐTC-KC24

Công trình : Biệt thự gia đình tại Lô DL A8/21

Địa điểm : Khu đô thị biển An Viên – P. Vĩnh Trường – TP. Nha Trang

Chủ đầu tư : Ông NGUYỄN MINH TRÍ

·Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;

·Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng đo lường công trình xây dựng;

·Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

·Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình biệt thự gia đình tại Lô DL A8/21 do chủ đầu tư cung cấp;

·Căn cứ vào yêu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày 20 tháng 04 năm 2010, tại Văn phòng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Quản Lý Xây Dựng KC24, chúng tôi gồm có :

*ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Gọi tắt là bên A)

-Họ và tên : Ông NGUYỄN MINH TRÍ

-Địa chỉ : 32 Trần Quý Cáp, P. Vạn Thắng, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

-Số CMND : 220 034 092 cấp ngày: 11/07/2001 tại: CA Khánh Hòa

-Điện thoại : 0984 874 004

*ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG (Goi tắt là bên B)

-Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ XÂY DỰNG KC24

-Địa chỉ : Biệt thự LK B04, Khu đô thị biển An Viên, TP. Nha Trang, Khánh Hòa

-Điện thoại : (058) 6500 450 Fax: (058) 6250 036

-Mã số thuế : 4200810619

-Tài khoản : 0061000806325 Tại Ngân hàng Vietcombank - CN Nha Trang.

-Người đại diện : Ông Nguyễn Ngọc Thành Chức vụ: Giám đốc

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng thi công xây dựng với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: LUẬT, NGÔN NGỮ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG CHO HỢP ĐỒNG

1.1Luật áp dụng: Hợp đồng này chịu sự điều tiết của hệ thống Luật của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

1.2Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng này là tiếng Việt.

1.3Các tài liệu dưới đây được coi là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng:

§Hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư và Công ty Cổ phần An Viên phê duyệt;

§Phụ lục 1: Chi tiết vật tư sử dụng vào công trình;

§Phụ lục 2: Đơn giá chi tiết.

ĐIỀU 2: LOẠI TIỀN THANH TOÁN

2.1Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam (VNĐ)

2.2Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

ĐIỀU 3: NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ SẢN PHẨM CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý giao bên B nhận thi công phần thô xây dựng và phần thô điện nước căn nhà tại lô DL A8/21 Khu đô thị biển An Viên, Phường Vĩnh Nguyên, TP. Nha Trang, do Chủ Đầu tư cung cấp và được Công ty Cổ phần An Viên phê duyệt.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

4.1Hợp đồng này được thực hiện trên nguyên tắc: giao thầu trọn gói phần thô bao gồm phần thô xây dựng, phần thô điện nước căn biệt thự DL A8/21 – Khu đô thị biển An Viên theo đúng hồ sơ thiết kế do Chủ đầu tư cung cấp trên cơ sở đơn giá thỏa thuận giữa hai bên (chưa bao gồm sân vườn, tường rào, hợp đồng cung cấp thiết bị), với Tổng giá trị giao nhận thầu là: 1.320.000.000 đồng(Bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn).

Cụ thể là:

§Diện tích tầng hầm:

Phần tính 100% : (8,0m x 13,0m) – (1,5m x 3,6m) = 98,6 m2

Phần tính 50% : (4,0m x 3,6m) = 16,2 m2

§Diện tích tầng trệt:

Phần tính 100% : (3,6m x 11,8m) + (4,4 m x 13,0m) = 99,7 m2

Phần tính 50% : (1,0m x 4,4m) + (1,0 m x 5,4 m) = 9,8 m2

§Diện tích tầng 1:

Phần tính 100% : (8,0m x 13,0m) = 104,0 m2

Phần tính 50% : (1,0m x 3,0m) + (0,7m x 9,8m) = 9,8 m2

§Diện tích tầng 2:

Phần tính 100% : (4,5m x 13,0m) + (3,35m x 10,07m) = 94,4 m2

Phần tính 50% : (2,5m x 3,5m) + (0,7m x 9,8m) +

(1,0m x 3,0m) + (2,6m x 1,0m) = 20,5 m2

§Diện tích mái: (9,0m x 14,3m) = 128,7 m2

Tổng cộng:

-Phần diện tích tính 100% = 396,7 m2

-Phần diện tích tính 50% = 185,0 m2

Thành tiền:

-Phần diện tích tính 100% = 435,6m2 x 2.700.000đ/m2 = 1.071.090.000đ

-Phần diện tích tính 50% = 185,0m2 x 1.350.000đ/m2 = 249.750.000đ

-Tổng thành tiền = 1.320.840.000đ

-Giá trị nhận thầu = 1.320.000.000đ

(Bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn)

4.2Mọi phát sinh về khối lượng công việc làm vượt giá trị ban đầu phải có sự bàn bạc thống nhất giữa hai Bên A, Bên B. Nếu được Bên A chấp thuận mới có giá trị thanh toán.

4.3Bên B có trách nhiệm xuất hóa đơn phần nhân công cho Bên A để Bên A làm thủ tục hoàn công với Công ty Cổ phần An Viên.

ĐIỀU 5: TẠM ỨNG HỢP ĐỒNG

Thanh toán 100% tiền mặt, được chia làm 5 đợt:

§Đợt 1: 20% giá trị công trình, sau khi bên B thi công phần dầm đài móng.

§Đợt 2: 20% giá công trình, sau khi đổ xong sàn tầng 1.

§Đợt 3: 25% giá công trình, sau khi đổ xong phần mái.

§Đợt 4: 25% giá trị công trình, sau khi xây tường, tô trát trong và ngoài nhà.

§Đợt 5: 10% số tiền còn lại, sau khi nghiệm thu bàn giao nhà.

ĐIỀU 6: ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có sự thay đổi các nội dung trong hợp đồng hai bên sẽ thương thảo, thống nhất điều chỉnh giá hợp đồng.

ĐIỀU 7: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ THỜI HẠN HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC

Thời gian thi công là 90 ngày kể từ ngày ép xong cọc, thời gian thi công có thể điều chỉnh gia hạn khi có những lý do khách quan làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công (thời tiết, mất điện, trở ngại kỹ thuật…).

ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

8.1Chuyển cho Bên B một bộ hồ sơ thiết kế thi công và các tiêu chuẩn nghiệm thu các hạng mục thi công.

8.2Phối hợp cùng với Bên B lập các mốc khống chế định vị, cao độ công trình và định vị cọc để Bên B thi công.

8.3Kiểm tra chất lượng công việc xây dựng.

8.4Cử người đại diện có trách nhiệm, có thẩm quyền, có chuyên môn về xây dựng và thường xuyên liên tục có mặt trên công trường để thay mặt bên giao thầu trực tiếp giám sát việc thi công và cùng với Bên B ký xác nhận từng hạng mục công việc đã thi công xong và cùng ký xác nhận với Bên B các vấn đề có liên quan ảnh hưởng đến chất lượng của công việc hàng ngày.

8.5Người được giao nhiệm vụ thay mặt chủ đầu tư trên công trường phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B thi công đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ.

8.6Bên A chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước phục vụ cho công việc thi công.

8.7Thanh toán khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có) cho Bên B, trên cơ sở có xác nhận đầy đủ cả hai bên.

8.8Thanh toán cho Bên B đầy đủ, đúng tiến độ như đã thỏa thuận tại điều 4, chịu trách nhiệm về việc thanh toán không đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến việc thi công của Bên B.

ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

9.1Bên B nhận thầu xây dựng theo hình thức khoán gọn phần thô, trong đó đã bao gồm phần nhân công để thực hiện toàn bộ tất cả các công việc nhằm xây dựng hoàn chỉnh căn nhà (có bảng liệt vật tư và chi tiết công việc đính kèm). Toàn bộ kết cấu bê tong cốt thép (BTCT) công trình được Bên B bảo hành miễn phí 5 năm. Bên B có trách nhiệm thi công đúng hồ sơ thiết kế do Chủ đầu tư cung cấp và đã đạt được Công ty Cổ phần An Viên phê duyệt, đảm bảo đúng tiến độ, đúng chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn lao động.

9.2Bên B có trách nhiệm lập kế hoạch thi công, tập kết máy móc thiết bị thi công: bố trí đủ nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ thi công theo yêu cầu tiến bộ, lập biện pháp an toàn lao động, bảo đảm tiến độ thi công công trình.

9.3Cung cấp vật tư đúng chủng loại được Bên A yêu cầu (Đã được cụ thể trong phục lục của hợp đồng giao nhận thầu)

9.4Cử cán bộ kỹ thuật có chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký công trường hàng ngày và cùng đại diện Bên A nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hàng ngày, cũng như tiếp thu những ý kiến của Bên A để có biện pháp xử lý kịp thời.

9.5Tuân thủ các trình tự thi công, di chuyển máy móc thiết bị trong phạm vi toàn công trường theo quy định của Bên A đề ra, không gây cản trở thi công hạng mục của công việc khác.

9.6Đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận trong thời gian thi công và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công trình này (nếu có).

9.7Tổ chức bảo vệ an ninh khu vực mà Bên B thi công, tự bảo quản vật tư, máy móc thiết bị, vật tư của mình.

9.8Chịu trách nhiệm về kỹ thuật an toàn cho con người, máy móc thiết bị thi công, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan chung trong khu vực thi công, toàn bộ chất thải phải được đổ tại vị trí quy định.

9.9Trong trường hợp phần việc Bên B thực hiện có phát sinh tăng ngoài hợp đồng đã ký, thì Bên B được tính thêm giá trị phát sinh vào thanh quyết toán hợp đồng với Bên A trên cơ sở thực tế và có xác nhận đầy đủ của cả hai bên.

9.10Trong trường hợp Bên A không thanh toán tiền đủ và đúng như tiến độ đã thỏa thuận ở Điều 4, bên B sẽ có văn bản thông báo với Bên A và không phải chịu trách nhiệm về các ngày phải tạm dừng thi công do Bên A chậm thanh toán tiền.

ĐIỀU 10: NGHIỆM THU CÁC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Toàn bộ nội dung công việc nêu trong hợp đồng, sau khi hoàn thành phải lập biên bản nghiệm thu bàn giao hồ sơ theo quy định; Người ký biên bản nghiệm thu là đại diện hợp pháp của các bên; Trường hợp người ký biên bản không phải là người đại diện hợp pháp phải có giấp ủy quyền kèm theo.

ĐIỀU 11: BẢO HIỂM

11.1Bên B phải thực hiện mua bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của Pháp luật.

11.2Chi phí bảo hiểm: được tính trong giá hợp đồng.

ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT

12.1Bên A có trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm hoàn thành, nếu có phát hiện những thiếu xót phải thông báo và yêu cầu Bên B phải khắc phục kịp thời.

12.2Bên B có trách nhiệm khắc phục những thiếu sót do bên giao nhận thầu phát hiện và yêu cầu.

12.3Bên B có trách nhiệm bảo vệ sản phẩm của mình trước các cơ quan, đợn vị thẩm tra, thẩm định và sửa chữa kịp thời những tồn tại do đơn vị thẩm tra, thẩm định yêu cầu trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt.

ĐIỀU 13: TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

13.1Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

-Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra.

-Các trường hợp bất khả kháng theo Điều 15 sau đây của hợp đồng.

-Mỗi bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng không thông báo mà việc tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.

-Thời gian bồi thường thiệt hại sau 30 ngày kể từ ngày một bên đơn phương quyết định tạm ngừng hợp đồng, mức bồi thường thiệt hại do hai bên bàn bạc và thống nhất.

13.2Chấm dứt hợp động

-Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hai khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện chấm dứt mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

-Bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường.

-Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau số tiền đã tạm ứng.

ĐIỀU 14: RỦI RO VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có rủi ro nào xảy ra thì hai bên phải có trách nhiệm cùng phối hợp xử lý.

ĐIỀU 15: BẤT KHẢ KHÁNG

15.1Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh…và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

-Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sư kiện bất khả kháng gây ra.

-Thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

15.2Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng mình.

ĐIỀU 16: THƯỞNG PHẠT HỢP ĐỒNG

16.1Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 1 tuần do lỗi của Bên A (như công trình thiếu các thủ tục pháp lý theo quy định quản lý xây dựng của nhà nước, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, mặt bằng thi công…) thì Bên A phải bồi thường thiệt hại về các khoản chi phí mà Bên B đã bỏ ra trong thời gian tạm ngừng thi công.

16.2Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 30 ngày do những lỗi nói trên của Bên A, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A phải nghiệm thu, thanh toán cho Bên B toàn bộ khối lượng đã thi công, dựa trên cơ sở của hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành trước đó. Ngoài ra, Bên A còn phải thanh toán những thiệt hại về máy móc, thiết bị, lương công nhân… nằm chờ trên công trường do việc tạm dừng thi công gây ra.

16.3Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 1 tuần do lỗi của Bên B (như thiếu vật liệu, nhân công, thiếu các thủ tục pháp lý theo quy định đối với bên thi công…) thì Bên B phải bồi thường thiệt hại về các khoản chi phí mà Bên A phải bỏ ra trong thời gian tạm ngừng thi công. Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 30 ngày do những lỗi nói trên của Bên B, Bên A có quyền đơn phương chấm đứt hợp đồng. Bên A không phải nghiệm thu thanh toán cho Bên B toàn bộ khối lượng đã thi công. Ngoài ra Bên B còn phải chịu vi phạm với mức phạt là 5.000.000đ/ngày (Năm triệu đồng cho một ngày tạm dừng thi công) nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày tạm dừng thi công.

ĐIỀU 17: BẢO HÀNH

Toàn bộ kết cấu BTCT công trình được Bên B bảo hành miễn phí 5 năm. Vật tư điện nước bảo hành theo điều kiện của nhà sản xuất.

ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

18.1Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

18.2Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa kinh tế Tòa án tỉnh Khánh Hòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 19: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

19.1Ngay sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán hai bên tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ liên quan khác.

19.2Việc thanh lý hợp đồng phải thực hiện xong trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hai bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

ĐIỀU 20: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hai bên làm xong thủ tục quyết toán và nghiệm thu thanh lý hợp đồng.

ĐIỀU 21: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

-Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

-Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

-Hợp đồng làm thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 (hai) bản, bên B giữ 01 (một) bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

NGUYỄN MINH TRÍ

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

Ks. NGUYỄN NGỌC THÀNH