Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo nhanh giám sát thi công

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM32-QT08 Báo cáo nhanh của giám sát được thiết kế để ghi nhận tình hình thi công thực tế tại công trường một cách nhanh chóng và trực quan. Mục đích chính là giúp giám sát viên cập nhật tiến độ, chất lượng, an toàn và vật tư của từng nhà thầu phụ theo từng vị trí thi công. Báo cáo này là cơ sở để Ban chỉ huy công trình (BCH/CT) nắm bắt kịp thời các vấn đề phát sinh, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kế hoạch, tiến độ hoặc yêu cầu bổ sung vật tư, máy móc.

Biểu mẫu thuộc danh mục QT08 – Quản lý lập kế hoạch chất lượng công trình, do đó nó đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng tổng thể dự án. Việc điền đầy đủ và chính xác báo cáo này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ, sai sót kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động. Đây là công cụ giao tiếp chính thức giữa giám sát hiện trường và cấp quản lý cao hơn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Giám sát viên phụ trách thi công tại công trường điền. Người điền phải là người trực tiếp theo dõi, kiểm tra và đánh giá công việc của các nhà thầu phụ hàng ngày. Thông thường, báo cáo được lập vào cuối mỗi tuần hoặc theo yêu cầu đột xuất của Ban chỉ huy công trình khi có biến động về tiến độ, chất lượng hoặc an toàn.

Thời điểm lập báo cáo là sau khi kết thúc một giai đoạn thi công nhất định (ví dụ: từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần). Giám sát viên cần tổng hợp số liệu thực tế từ các biên bản nghiệm thu, nhật ký thi công và quan sát trực tiếp trước khi điền. Báo cáo phải được hoàn thành và gửi lên BCH/CT trước một thời hạn nhất định (thường là sáng thứ Hai đầu tuần kế tiếp) để kịp phục vụ cho việc họp giao ban và điều phối công việc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên Giám sát & Vị trí giám sát: Ghi rõ họ tên đầy đủ của người lập báo cáo và vị trí công tác (ví dụ: Giám sát hạng mục kết cấu, Giám sát hạng mục hoàn thiện). Đây là thông tin định danh người chịu trách nhiệm cho báo cáo.
  2. Tình hình thực hiện các hạng mục công việc từ... đến...: Ghi rõ khoảng thời gian báo cáo (ngày bắt đầu và ngày kết thúc). Ví dụ: từ 01/10/2024 đến 07/10/2024. Khoảng thời gian này phải khớp với tuần làm việc thực tế.
  3. Bảng chi tiết (STT, Tên nhà thầu phụ, Vị trí, Chất lượng kiểm tra, % công việc hoàn tất, Vệ sinh ATLĐ, Vật tư cung cấp): Đây là phần quan trọng nhất. Mỗi dòng là một nhà thầu phụ hoặc một vị trí thi công. Cột "Chất lượng kiểm tra" đánh dấu "Đạt" hoặc "O" (không đạt). Cột "% công việc hoàn tất" ghi số phần trăm thực tế. Cột "Vệ sinh ATLĐ" đánh dấu "Đạt" hoặc "O". Cột "Vật tư cung cấp" đánh dấu "Đủ" hoặc "Thiếu". Mỗi cột chỉ được chọn một ô duy nhất.
  4. Tình hình chất lượng vật tư cung cấp: Mô tả chi tiết bằng văn bản về chất lượng của vật tư đã được cung cấp trong kỳ. Nếu có vật tư kém chất lượng, không đúng chủng loại hoặc hư hỏng, cần ghi rõ tên vật tư, số lượng và lý do.
  5. Yêu cầu vật tư, máy móc thiết bị theo kế hoạch thi công: Ghi rõ số lượng vật tư, máy móc cần bổ sung và ngày cần cung ứng. Ví dụ: "Thép phi 16: 5 tấn, cần cung ứng ngày 10/10/2024". Thông tin này giúp bộ phận cung ứng chuẩn bị kịp thời.
  6. Đề xuất các biện pháp điều chỉnh kế hoạch và tiến độ tuần: Nêu rõ các đề xuất cụ thể để khắc phục chậm tiến độ hoặc vấn đề chất lượng. Ví dụ: "Đề xuất tăng ca 2 giờ/ngày cho nhà thầu phụ A để bù tiến độ", hoặc "Đề xuất thay thế máy trộn bê tông hỏng bằng máy dự phòng".
  7. Ngày tháng năm & Chữ ký giám sát: Ghi ngày lập báo cáo (thường là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo) và ký tên. Chữ ký xác nhận tính chính xác của toàn bộ nội dung báo cáo.

Lưu ý quan trọng

  • Báo cáo phải được điền bằng bút mực, chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa. Nếu sai, gạch ngang và ký xác nhận bên cạnh.
  • Không bỏ trống bất kỳ cột nào trong bảng chi tiết. Nếu không có dữ liệu, ghi "Không" hoặc "0" thay vì để trống.
  • Phần "Tình hình chất lượng vật tư" và "Đề xuất" phải viết thành câu hoàn chỉnh, cụ thể, tránh chung chung như "bình thường" hay "tốt".
  • Thông tin về % công việc hoàn tất phải dựa trên khối lượng thực tế đã thi công so với khối lượng kế hoạch, không phải ước lượng cảm tính.
  • Báo cáo sau khi ký phải được lưu trữ tại BCH/CT và sao gửi cho các bên liên quan (nếu có yêu cầu).

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa cột "Đạt" và "O" trong phần chất lượng hoặc vệ sinh: "O" là ký hiệu cho "Không đạt", không phải là "Đạt". Cần kiểm tra kỹ quy ước của công ty.
  • Ghi % công việc hoàn tất vượt quá 100% hoặc không khớp với thực tế. Ví dụ: ghi 100% nhưng vẫn còn nhiều công việc dở dang.
  • Bỏ sót thông tin về vật tư thiếu hoặc không ghi rõ ngày cung ứng, gây khó khăn cho việc điều phối.
  • Phần đề xuất quá chung chung, không có giải pháp cụ thể, ví dụ: "Cần đẩy nhanh tiến độ" mà không nêu biện pháp.
  • Quên ký tên hoặc ghi sai ngày tháng, làm mất giá trị pháp lý của báo cáo.

Nội dung biểu mẫu

BM32/QT08

Lần ban hành: 01

BÁO CÁO NHANH CỦA GIÁM SÁT

Tên Giám sát: ..................................................................

Vị trí giám sát: .................................................................

Tình hình thực hiện các hạng mục công việc từ :. . . . . . . . . . . . . . .đến:. . . . . . . . . . . . . . . như sau :

STT

TÊN NHÀ THẦU PHỤ

VÍ TRÍ

CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA

% CÔNG VIỆC HOÀN TẤT

VỆ SINH ATLĐ

VẬT TƯ CUNG CấP

ĐẠT

O

ĐẠT

O

ĐỦ

THIẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tình hình chất lượng vật tư cung cấp:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Yêu cầu vật tư, máy móc thiết bị theo kế hoạch thi công:

Số lượng:............................................ Ngày cung ứng : .............................................

Đề xuất các biện pháp điều chỉnh kế hoạch, và tiến độ tuần:................................................

..............................................................................................................................

Ngày . . . . . . . . . . . . /20……..

Giám sát

. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

-Lưu BCH/CT