Hướng dẫn điền phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công (BM19-QT08) được thiết kế nhằm mục đích đánh giá toàn diện năng lực và mức độ tuân thủ trách nhiệm xã hội của các nhà thầu phụ trước và trong quá trình thi công công trình. Biểu mẫu này giúp công ty chủ đầu tư hoặc tổng thầu có cơ sở khách quan để lựa chọn, giám sát và duy trì chất lượng từ các đối tác thi công. Việc đánh giá dựa trên hai nhóm tiêu chí chính: năng lực thi công (gồm 14 chỉ tiêu) và thực hiện trách nhiệm xã hội (gồm 9 yêu cầu). Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để đưa ra quyết định hợp tác, gia hạn hay chấm dứt hợp đồng với nhà thầu phụ.

Ai điền và khi nào

Phiếu này do cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý chất lượng hoặc người được phân công phụ trách đánh giá nhà thầu phụ điền. Thời điểm điền phiếu là trước khi ký hợp đồng với nhà thầu phụ mới, hoặc định kỳ trong quá trình thi công để đánh giá lại hiệu quả làm việc. Ngoài ra, phiếu cũng được sử dụng khi có sự thay đổi về năng lực, nhân sự chủ chốt hoặc khi nhà thầu phụ vi phạm các cam kết về chất lượng và an toàn lao động. Sau khi điền, phiếu cần được người xem xét và người duyệt ký xác nhận theo đúng quy trình phê duyệt của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin nhà thầu phụ: Ghi đầy đủ tên nhà thầu phụ, người liên lạc, hạng mục thi công, địa chỉ, số điện thoại và fax. Các thông tin này phải khớp với giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc hợp đồng nguyên tắc.
  2. Đánh giá về năng lực (14 chỉ tiêu): Ở mỗi chỉ tiêu từ STT 1 đến 14, đọc kỹ các tiêu chuẩn và cho điểm thực tế vào cột "Thực tế". Điểm tối đa mỗi chỉ tiêu là 10, ngoại trừ chỉ tiêu 13 (Uy tín) có tối đa 10 hoặc 3. Chọn một trong các mức điểm tương ứng với tiêu chuẩn đã nêu.
  3. Tổng số điểm và kết quả đánh giá (phần năng lực): Cộng tất cả điểm thực tế của 14 chỉ tiêu, ghi vào ô "Tổng số điểm". Sau đó chia cho tổng điểm tối đa (thường là 140 nếu đánh giá đủ 14 chỉ tiêu) để ra tỷ lệ phần trăm. Ghi kết quả đánh giá theo thang điểm quy định của công ty (ví dụ: Đạt, Không đạt, Cần cải thiện).
  4. Đánh giá về thực hiện trách nhiệm xã hội (9 yêu cầu): Với mỗi yêu cầu từ 1 đến 9, đánh dấu "C" (Có) hoặc "K" (Không) vào cột tương ứng. Nếu có ghi chú, điền vào cột "Ghi chú". Các yêu cầu này liên quan đến lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khỏe an toàn, tự do hội họp, phân biệt đối xử, kỷ luật lao động, thời gian làm việc, sự đền bù và tiêu chuẩn ISO.
  5. Tổng số điểm và kết quả đánh giá (phần trách nhiệm xã hội): Tương tự phần năng lực, tính tổng số điểm dựa trên số lượng yêu cầu đạt "C". Ghi kết quả đánh giá và tỷ lệ phần trăm vào ô quy định.
  6. Kiến nghị: Ghi rõ các kiến nghị cụ thể về việc có nên tiếp tục hợp tác, yêu cầu cải thiện hay chấm dứt hợp đồng với nhà thầu phụ. Nội dung kiến nghị cần dựa trên kết quả đánh giá tổng thể.
  7. Chữ ký và ngày tháng: Người đánh giá, người xem xét và người duyệt lần lượt ký và ghi ngày tháng năm. Đảm bảo đầy đủ chữ ký trước khi lưu hồ sơ.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ được đánh giá nhà thầu phụ khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý như giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực, hợp đồng lao động và bảo hiểm.
  • Điểm đánh giá phải dựa trên bằng chứng cụ thể như hồ sơ năng lực, biên bản kiểm tra thực tế, hoặc phỏng vấn trực tiếp nhân sự chủ chốt của nhà thầu.
  • Phần trách nhiệm xã hội bắt buộc phải đánh giá đầy đủ 9 yêu cầu, không được bỏ sót. Nếu có yêu cầu nào không áp dụng, cần ghi rõ lý do vào cột ghi chú.
  • Kết quả đánh giá tổng thể phải được thông báo lại cho nhà thầu phụ để họ biết và có kế hoạch cải thiện nếu cần.
  • Phiếu sau khi hoàn thành phải được lưu trữ trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình ít nhất 5 năm theo quy định.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa điểm tối đa và điểm thực tế: Nhiều người điền nhầm điểm tối đa vào cột thực tế hoặc ngược lại, dẫn đến sai kết quả đánh giá.
  • Bỏ sót chỉ tiêu đánh giá: Đặc biệt là chỉ tiêu 13 (Uy tín) chỉ áp dụng cho nhà thầu phụ mới, nếu không đọc kỹ dễ bỏ qua hoặc đánh giá sai.
  • Không ghi rõ kết quả đánh giá: Phần "Kết quả đánh giá" thường bị bỏ trống hoặc ghi không đúng định dạng (ví dụ: ghi "Đạt" nhưng không có tỷ lệ phần trăm).
  • Đánh giá trách nhiệm xã hội thiếu khách quan: Nhiều trường hợp đánh giá "C" hoặc "K" dựa trên cảm tính, không có bằng chứng kiểm tra thực tế.
  • Thiếu chữ ký hoặc ngày tháng: Phiếu không có đủ chữ ký của người đánh giá, người xem xét và người duyệt sẽ không có giá trị pháp lý trong hồ sơ chất lượng.

Nội dung biểu mẫu

BM19/QT08

Lần ban hành: 01

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÀ THẦU PHỤ THI CÔNG

Tên nhà thầu phụ: ......................................... Người liên lạc: .......................................

Hạng mục thi công:....................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Tel:............................................................. Fax:....................................................

VỀ NĂNG LỰC

STT

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

TIÊU CHUẨN

ĐIỂM

TỐI ĐA

THỰC TẾ

1

Nguồn nhân lực

- Dồi dào

- Đủ

- Không đủ

10

7

0

10

2

Kinh nghiệm thi công

- Đã thi công ít nhất 2 công trình

tương tự

- Đã thi công ít nhất 2 công trình

- Chưa có nhiều kinh nghiệm

10

7

0

10

3

Nhà xưởng và

thiết bị

(Chỉ áp dụng cho thầu phụ gia công)

- Có, ổn định

- Không ổn định

- Không có

10

7

3

4

Tay nghề của nhân viên

- Cao, chất lượng

- Đạt yêu cầu

- Không đạt yêu cầu

10

7

3

5

Tiến độ thực hiện

- Thường đạt và vượt

- Thường đạt

- Hay trể

10

7

3

6

Trách nhiệm đối với các vật tư Công ty cấp

- Có ý thức tiết kiệm cao

- Bình thường

- Không có ý thức tiết kiệm

10

7

0

7

Trách nhiệm đối với các thiết bị của Công ty

- Có ý thức bảo vệ tốt

- Bình thường

- Không có ý thức

10

7

3

8

Sức khỏe của

đội ngũ

- Tốt

- Trung bình

- Không tốt

10

7

3

9

An toàn

- Chấp hành tốt ATLĐ.

- Chấp hành không tốt ATLĐ

10

0

10

Tính ngăn nắp trong công việc

- Rất gọn gàng, ngăn nắp

- Đạt

- Không đạt

10

7

3

11

Quản lý chất lượng

- Có ISO 9001

- Không, nhưng quản lý tốt

- Kém

10

7

3

12

Tình trạng tài chính

- Hòan tất HĐ mới nhận tiền

- Ứng trước một phần, xong HĐ mới nhận

- Phải ứng trong kỳ

- Rất khó khăn

10

7

3

0

13

Uy tín (chỉ cho các nhà thầu phụ mới)

- Đã có uy tín

- Chưa biết

10

3

14

Các nhận xét khác

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

YÊU CẦU

KẾT QUẢ

GHI CHÚ

Có (C)

Không (K)

1.LAO ĐỘNG TRẺ EM

1.1Có Chính sách về lao động trẻ em được lập thành văn bản ?

1.2Có người lao động dưới 15 tuổi ? dưới 18 tuổi?

1.3Có hệ thống ngăn ngừa việc thuê mướn lao động trẻ em ?

2. LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

2.1 Có Chính sách về lao động cưỡng bức được lập thành văn bản ?

2.2 Có bằng chứng về lao động cưỡng bức ?

3. SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

3.1 Có Chính sách về sức khỏe và an toàn được lập thành văn bản ?

3.2 Có nhân viên phụ trách về sức khỏe và an toàn lao động ?

3.3 Đảm bảo không có cửa ra hoặc cửa thoát hiểm bị khóa trong giờ làm việc ?

3.4 Có nước uống sạch cho ngườilao động ?

3.5 Có nhà vệ sinh và bồn rữa cho người lao động ?

4. TỰ DO HỘI HỌP:

5.1 Có được nêu trong Chính sách ?

5.2 Người lao động được tự do gia nhập Công đoàn ?

5. PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ:

5.1 Có Chính sách về phân biệt đối xử được lập thành văn bản ?

6. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

6.1 Có sử dụng nhục hình, cưỡng bức, lăng mạ, sĩ nhục người lao động?

7. THỜI GIAN LÀM VIỆC:

7.1 Có phù hợp luật định?

8. SỰ ĐỀN BÙ:

8.1 Tiền lương có phù hợp luật định?

8.2 Có khấu trừ bất hợp pháp vào lương của người lao động?

9. TIÊU CHUẨN ISO9001:2008:

9.1 Có cam kết tuân thủ ISO9001:2008?

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

Kiến nghị:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Người đánh giá Người xem xét Người duyệt

Ngày Ngày Ngày