Hướng dẫn điền bảng đánh giá công nhân BM07C-QT05 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM07C-QT05 – Bảng đánh giá công nhân được thiết kế để theo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc của từng công nhân trong suốt một năm. Mục đích chính là ghi nhận kết quả tự đánh giá của công nhân và đánh giá từ người quản lý trực tiếp theo từng tháng, từ đó xếp loại năng lực và đưa ra yêu cầu khắc phục, phát triển phù hợp. Biểu mẫu này giúp doanh nghiệp có cơ sở khách quan để ra quyết định về khen thưởng, đào tạo hoặc điều chỉnh nhân sự.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do người quản lý trực tiếp (tổ trưởng, quản đốc) chịu trách nhiệm điền chính, phối hợp với công nhân để hoàn thành phần tự đánh giá. Việc đánh giá được thực hiện định kỳ hàng tháng, vào cuối mỗi tháng, dựa trên kết quả làm việc thực tế và các tiêu chí đã quy định. Cuối năm, bảng tổng hợp sẽ được dùng để xếp loại chung và lập kế hoạch phát triển cho năm tiếp theo.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Ghi số thứ tự của biểu mẫu theo quy định lưu trữ của phòng hành chính nhân sự, thường được đánh số liên tục trong năm.
  2. Năm: Ghi rõ năm đánh giá, ví dụ: 2025.
  3. Công trình: Ghi tên công trình hoặc dự án mà công nhân đang tham gia, nếu có nhiều công trình thì ghi công trình chính trong tháng.
  4. Thuộc quản lý của: Ghi tên tổ, đội hoặc bộ phận quản lý trực tiếp công nhân (ví dụ: Tổ cơ khí, Đội xây dựng số 1).
  5. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết danh sách công nhân được đánh giá trong bảng.
  6. Họ & tên công nhân: Ghi đầy đủ họ và tên công nhân, viết chữ in hoa có dấu để tránh nhầm lẫn.
  7. Chức danh: Ghi chức danh hiện tại của công nhân (ví dụ: Thợ hàn, Thợ điện, Công nhân xây dựng).
  8. Kết quả đánh giá/Điểm đạt được (Tháng 1 đến Tháng 12): Mỗi tháng có hai cột: (1) Tự đánh giá – do công nhân tự chấm điểm; (2) Người quản lý trực tiếp đánh giá – do tổ trưởng/quản đốc chấm điểm. Điểm được tính dựa trên ba tiêu chí: Chấp hành nội quy, ngày giờ công và an toàn lao động (thang điểm 4); Hoàn thành công việc (thang điểm 5); Hỗ trợ công việc chung của tổ (thang điểm 1). Tổng điểm tối đa mỗi tháng là 10. Nếu vi phạm nội quy hoặc không hoàn thành công việc, mỗi lần vi phạm trừ 1 điểm.
  9. Người đánh giá ký tên: Người quản lý trực tiếp ký tên sau khi hoàn thành đánh giá tháng, xác nhận kết quả.
  10. Ghi chú: Ghi rõ lý do nếu có điểm đặc biệt (ví dụ: nghỉ dài ngày, vi phạm nhiều lần).
  11. Xếp loại: Dựa trên tổng điểm trung bình các tháng hoặc điểm tháng cuối cùng: dưới 5: Kém; 5-6: Trung bình; 6-8: Khá; 8-9: Tốt; 10: Xuất sắc.
  12. Yêu cầu khắc phục – phát triển: Phần này gồm STT, Tên công nhân, Các hành động khắc phục – phát triển được yêu cầu, Thời hạn hoàn thành, Người hỗ trợ. Chỉ điền cho những công nhân cần cải thiện hoặc phát triển kỹ năng, dựa trên kết quả đánh giá.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo cả hai cột (1) và (2) đều được điền đầy đủ cho mỗi tháng, không bỏ trống cột nào.
  • Điểm tự đánh giá và điểm quản lý đánh giá cần có sự trao đổi, thống nhất trước khi ghi nhận để tránh chênh lệch quá lớn.
  • Thang điểm vi phạm: mỗi lần vi phạm nội quy hoặc không hoàn thành công việc chỉ bị trừ 1 điểm, nhưng cần ghi rõ số lần vi phạm vào phần ghi chú.
  • Phần xếp loại chỉ được tính sau khi đã tổng hợp đủ 12 tháng hoặc theo quy định của công ty (có thể xếp loại theo quý).
  • Khi điền phần yêu cầu khắc phục, cần ghi cụ thể hành động, thời hạn và người hỗ trợ để dễ theo dõi tiến độ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa cột tự đánh giá và cột quản lý đánh giá, dẫn đến ghi sai số liệu.
  • Không ghi đầy đủ thông tin công trình hoặc bộ phận quản lý, gây khó khăn khi tra cứu sau này.
  • Quên trừ điểm khi công nhân vi phạm nội quy hoặc không hoàn thành công việc, làm sai lệch kết quả đánh giá.
  • Điền điểm không đúng thang điểm tối đa (ví dụ: cho điểm 5 ở tiêu chí hỗ trợ công việc chung trong khi thang điểm chỉ là 1).
  • Bỏ trống phần yêu cầu khắc phục đối với công nhân xếp loại kém hoặc trung bình, dẫn đến không có kế hoạch cải thiện.
  • Ký tên không đúng người hoặc thiếu chữ ký xác nhận của quản lý, làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu.

Nội dung biểu mẫu

Số:

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG NHÂN

Năm: ……………………..

Mã số: BM07C/QT05

Lần ban hành: 01

Ngày: 01/04/2010

Công trình:

Thuộc quản lý của:

STT

HỌ & TÊN

CÔNG NHÂN

CHỨC DANH

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ/ ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC

Tháng

1

Tháng

2

Tháng

3

Tháng

4

Tháng

5

Tháng

6

Tháng

7

Tháng

8

Tháng

9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng

12

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

Người đánh giá ký tên

Ghi chú: Mục (1): Tự đánh giá; Mục (2): Người quản lý trực tiếp đánh giá

 
Ngày đánh giá

Chấp hành nội qui, ngày giờ công và an toàn lao động: thang điểm cao nhất là 4. Nếu vi phạm 1 lần thì trừ đi 1 điểm

Hoàn thành công việc: thang điểm cao nhất là 5, nếu vi phạm 1 lần thì trừ đi 1 điểm

Hỗ trợ công việc chung của tổ: thang điểm cao nhất là 1.

Xếp loại: <5: kém, 5-6: trung bình, 6-8: khá, 8-9: tốt, 10: xuất sắc

YÊU CẦU KHẮC PHỤC – PHÁT TRIỂN:

STT

TÊN CÔNG NHÂN

CÁC HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC – PHÁT TRIỂN ĐƯỢC YÊU CẦU

THỜI HẠN HOÀN THÀNH

NGƯỜI HỖ TRỢ