Hướng dẫn điền biểu mẫu quản lý văn phòng phẩm chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu quản lý văn phòng phẩm (VPP) được thiết kế nhằm giúp công ty kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng văn phòng phẩm, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu công việc của từng bộ phận, đồng thời thúc đẩy tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí. Các biểu mẫu này là công cụ để Phòng HCNS theo dõi định mức, lập kế hoạch mua sắm và cấp phát VPP hàng tháng một cách khoa học. Việc sử dụng đúng biểu mẫu giúp minh bạch hóa quy trình đề nghị, phê duyệt và nhận VPP, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu "Giấy đề nghị VPP" (mã 1/BM-QDQLVVP) do nhân viên hoặc người có nhu cầu sử dụng VPP tại các bộ phận lập. Việc lập biểu mẫu này được thực hiện định kỳ trước ngày 28 hàng tháng để đề nghị cấp phát cho tháng sau, hoặc lập đột xuất khi có nhu cầu phát sinh ngoài kế hoạch. Biểu mẫu "Thẻ kho VPP" (mã 2/BM-QDQLVVP) do Phòng HCNS lập và quản lý, dùng để ghi nhận số lượng VPP nhập về và xuất ra cho từng người nhận. Nhân viên khi nhận VPP có trách nhiệm ký tên xác nhận vào thẻ kho này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bộ phận: Ghi rõ tên bộ phận của người đề nghị (ví dụ: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật). Đây là thông tin để Phòng HCNS xác định đơn vị thụ hưởng và đối chiếu định mức.
  2. Tháng … năm 200…: Ghi tháng và năm mà bạn đề nghị cấp VPP. Ví dụ: "Tháng 10 năm 2024". Lưu ý, đối với đề nghị định kỳ, đây là tháng tiếp theo sau ngày lập phiếu.
  3. STT (Số thứ tự): Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng loại VPP được liệt kê trong phiếu. Mỗi loại VPP chỉ được ghi một dòng duy nhất.
  4. TÊN VPP: Ghi chính xác tên của văn phòng phẩm cần đề nghị, ví dụ: Giấy A4, Bút bi TL027 xanh, Kéo bấm, Keo trong lớn. Không viết tắt hoặc ghi chung chung.
  5. ĐVT (Đơn vị tính): Ghi đơn vị tính tương ứng với từng loại VPP, ví dụ: Gram (cho giấy), Cây (cho bút, kéo), Cái (cho bấm lỗ, kẹp bướm), Hộp (cho kim bấm, mực dấu), Quyển (cho sổ, tập), Cuộn (cho keo), Xấp (cho giấy note).
  6. Số lượng: Ghi số lượng VPP cần đề nghị, phải là số cụ thể và phù hợp với định mức sử dụng của bộ phận. Không ghi số âm hoặc số 0.
  7. Ngày … tháng … năm 200…: Ghi ngày, tháng, năm thực tế lập phiếu đề nghị. Đây là căn cứ để xác định thời gian xử lý.
  8. Ký tên (Người đề nghị, Trưởng bộ phận, Phòng HCNS, Giám đốc duyệt): Người đề nghị ký sau khi điền đầy đủ thông tin. Sau đó, chuyển cho Trưởng bộ phận ký duyệt, tiếp đến Phòng HCNS xem xét và cuối cùng là Giám đốc phê duyệt. Mỗi chữ ký thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm ở từng cấp.
  9. Thẻ kho VPP (cột Nhập, Xuất): Khi nhập VPP từ nhà cung ứng, Phòng HCNS ghi ngày nhập, số lượng, đơn vị sản xuất và nhà cung ứng. Khi xuất VPP cho nhân viên, ghi ngày xuất, số lượng, người nhận, bộ phận và yêu cầu người nhận ký tên xác nhận vào cột "Ký tên".

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi bộ phận chỉ được lập một Giấy đề nghị VPP duy nhất cho mỗi tháng, không lập nhiều phiếu lẻ để tránh sai sót và khó kiểm soát định mức.
  • Số lượng VPP đề nghị phải nằm trong định mức đã được BGĐ phê duyệt. Nếu vượt định mức, Phòng HCNS sẽ trả lại để bộ phận điều chỉnh.
  • Việc cấp phát VPP định kỳ chỉ diễn ra 2 lần/tháng (từ ngày 01-05 và 15-20). Nếu nộp phiếu trễ, bộ phận phải chờ đợt cấp phát tiếp theo hoặc làm thủ tục đề nghị đột xuất.
  • Khi nhận VPP, nhân viên bắt buộc phải ký tên vào Thẻ kho (mã 2/BM-QDQLVVP) để làm căn cứ đối chiếu và kiểm tra sau này. Không ký tên đồng nghĩa với việc chưa nhận hàng.
  • Phòng HCNS có trách nhiệm duy trì mức tồn kho VPP ở mức 20% so với tổng nhu cầu tháng, vì vậy các đề nghị đột xuất có thể bị từ chối nếu tồn kho không đáp ứng kịp.

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai tên VPP hoặc đơn vị tính, ví dụ ghi "Giấy A4" nhưng đơn vị tính lại là "Quyển" thay vì "Gram", gây khó khăn cho việc mua sắm và cấp phát.
  • Không ghi đầy đủ chữ ký của các cấp phê duyệt (Trưởng bộ phận, Phòng HCNS, Giám đốc) dẫn đến phiếu bị từ chối hoặc chậm xử lý.
  • Đề nghị số lượng vượt quá định mức cho phép mà không có giải trình hoặc phê duyệt đặc biệt từ BGĐ, khiến phiếu bị trả lại.
  • Nhân viên nhận VPP nhưng quên ký tên vào Thẻ kho, dẫn đến thiếu căn cứ đối chiếu và có thể bị quy trách nhiệm thất thoát tài sản.
  • Lập phiếu đề nghị đột xuất trùng với các mặt hàng đã được cấp phát định kỳ trong tháng, gây lãng phí và khó kiểm soát ngân sách.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

 VĂN PHÒNG PHẨM

I - MỤC ĐÍCH:

Quản lý được việc sử dụng văn phòng phẩm trong công ty, đảm bảo đủ nhu cầu, sử dụng tiết kiệm.

II – PHẠM VI:

Quy định này áp dụng cho việc quản lý và sử dụng văn phòng phẩm trong công ty .

III – ĐĨNH NGHĨA:

-VPP: “văn phòng phẩm”

IV – NỘI DUNG:

1.Định mức sử dụng:

-Mỗi loại VPP phải có định mức sử dụng. Phòng HCNS lập định mức sử dụng tạm tính, định mức sử dụng tạm tính được thảo luận thống nhất với Trưởng bộ phận, sau đó chuyển BGĐ Công ty duyệt.

-Hàng quý, Phòng HCNS có trách nhiệm rà soát lại định mức sử dụng VPP cho phù hợp, trường hợp do có sự thay đổi, Trưởng bộ phận đề nghị Phòng HCNS cùng nghiên cứu để thay đổi định mức.

2.Cấp phát định kỳ:

-Trước ngày 28 hàng tháng, các bộ phận lập giấy đề nghị VPP của tháng sau theo biểu mẫu: 1/BM – QDQLVVP, chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Phòng HCNS xem xét.

-Phòng HCNS có trách nhiệm kiểm tra định mức sử dụng theo quy định, nếu không đúng thì chuyển cho bộ phận đề nghị chỉnh sửa lại, nếu đúng thì chuyển BGĐ duyệt.

-Căn cứ trên giấy đề nghị được duyệt, Phòng HCNS tiến hành liên hệ nhà cung ứng để mua VPP theo yêu cầu.

-VPP được mua làm 02 lần, lần 1 từ ngày 01 – ngày 05 của tháng, lần 2 từ ngày 15 – 20 của tháng. Mỗi lần mua bằng 60 % tổng nhu cầu của tháng (mức tồn kho là 20 %).

-Việc cấp phát thực hiện làm 02 lần, lần 1 từ ngày 01 – ngày 05 của tháng, lần 2 từ ngày 15 – 20 của tháng. Mỗi lần cấp phát bằng 50 % nhu cầu của tháng. Sau khi kiểm tra xong thì người nhận VPP ký tên vào thẻ kho mã số: 2/BM-QDQLVVP.

3.Cấp phát đột xuất:

-Khi có nhu cầu VPP đột xuất, người có nhu cầu lập giấy đề nghị VPP theo biểu mẫu: 1/BM – QDQLVVP, chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Phòng HCNS xem xét.

-Phòng HCNS có trách nhiệm kiểm tra định mức sử dụng theo quy định, nếu không đúng thì chuyển cho bộ phận đề nghị chỉnh sửa lại, nếu đúng thì chuyển BGĐ duyệt.

-Căn cứ trên giấy đề nghị được duyệt, Phòng HCNS tiến hành liên hệ nhà cung ứng để mua VPP theo yêu cầu.

-VPP được cấp phát ngay sau khi nhận về cho người sử dụng. Việc cấp phát cũng phải ký nhận vào thẻ kho.

3.  Quản lý và sử dụng VPP:

-CNV được cấp phát VPP phục vụ cho công việc được giao trên cơ sở đúng mục đích sử dụng, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí.

-Trưởng bộ phận là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp việc sử dụng VPP của CNV trực thuộc.

-Phòng HCNS có trách nhiệm lập thẻ kho theo dõi sử dụng VPP trong công ty. Đảm bảo định mức tồn kho là 20 %.

V. Tài liệu tham khảo: không có.

VI. Phụ Lục:

Giấy đề nghị VPP biểu mẫu: 1/BM-QDQLVPP

Thẻ kho VPP biểu mẫu: 2/BM-QDQLVPP

œ

GIẤY ĐỀ NGHỊ VĂN PHÒNG PHẨM

Bộ phận:……………………………………………………………………………………………

Tháng …..năm 200….

STT

TÊN VPP

ĐVT

Số lượng

STT

TÊN VPP

ĐVT

Số lượng

1

Giấy A4

Gram

36

Bìa nút

Cái

2

Giấy Decal

Gram

37

Bìa lá

Cái

3

Bìa A4 màu

Tờ

38

Tămpon

Cái

4

PXK lớn

Quyển

39

Hộp mực dấu

Hộp

5

PXK nhỏ

Quyển

40

Kéo bấm

Cây

6

PNK lớn

Quyển

41

Dao trổ giấy

Cây

7

Phiếu thu

Quyển

42

Lưỡi dao trổ nhỏ

Cây

8

Phiếu chi

Quyển

43

Bút lông bảng xanh

Cây

9

Sổ tạm ứng

Quyển

44

Bút lông bảng đỏ

Cây

10

Sổ quỹ tiền mặt

Quyển

45

Bút lông dầu xanh

Cây

11

Sổ chi tiết thanh toán

Quyển

46

Tập 100 tr

Quyển

12

Sổ tiền gửi ngân hàng

Quyển

47

Tập 200 tr

Quyển

13

Kéo

Cây

48

Chuốt chì

Cái

14

Thước kẻ 30cm

Cây

49

Hồ nước Bến Nghé 35 ml

Chai

15

Thước kẻ dẽo

Cây

50

Kẹp bướm

Cái

16

Đĩa mềm

Cái

51

Kệ rổ nhựa

Cái

17

Đồ bấm kim

Cái

52

Gỡ kim càng cua

Cái

18

Kim bấm

Hộp

53

Bìa phân trang màu

Tờ

19

Bấm lỗ

Cái

54

Bút nhủ bạc

Cây

20

Accor nhựa

cái/hộp

55

Bút chì 2B

Cây

21

Bút dạ quang TL

Cây

56

Bút xóa TL

Cây

22

Giấy than Horse lớn

Tờ/xấp

57

Bút TL027 xanh

Cây

23

Giấy than Horse nhỏ

Tờ/xấp

58

Bút TL027 đỏ

Cây

24

Giấy Note 3x3

Xấp

59

Ruột chì vàng

Hộp

25

Keo trong lớn

Cuộn

60

Keo mouse

cuộn

26

Keo vàng

Cuộn

61

Bìa lỗ nylon

Cái

27

Keo trong 1,2F

Cuộn

62

28

Keo trong VP

Cuộn

63

29

Keo giấy 1,2F

Cuộn

64

30

Keo giấy 2,4F

Cuộn

65

31

Keo 2 mặt 1,2F

Cuộn

66

32

Keo 2 mặt 2,4F

Cuộn

67

33

Bìa còng 3F

Cái

68

34

Bìa còng 5F

Cái

69

35

Bìa trình ký đôi

Cái

70

Ngày….tháng…..năm 200…

Giám đốc duyệt

Phòng HCNS

Trưởng bộ phận

Người đề nghị

THẺ KHO VĂN PHÒNG PHẨM

Tên văn phòng phẩm:…………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính:……………………………………………………………………………………………..

Nhập

Xuất

Ngày

Số lượng

Đ.v sản xuất

Nhà cung ứng

Ghi chú

Ngày

S.lượng

Người nhận

B.phận

Ký tên

SỔ CẤP PHÁT VĂN PHÒNG PHẨM

Gồm có Stt, loại VPP, qui cách đơn vị, số lượng, ngày nhận, người nhận, bộ phận, ký tên