Hướng dẫn chi tiết quy định khen thưởng kỷ luật công ty

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định khen thưởng kỷ luật" được xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng, minh bạch về các chính sách thưởng phạt dành cho toàn bộ cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty. Mục tiêu chính là kích thích tinh thần làm việc, khuyến khích CBCNV phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời đảm bảo mọi quy định nội bộ được thực hiện nghiêm chỉnh. Qua đó, quy định góp phần xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này không phải là một văn bản để từng nhân viên điền hàng ngày, mà là một tài liệu quy chế nội bộ do Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC) soạn thảo và trình Ban Tổng Giám đốc (TGĐ) phê duyệt. Tuy nhiên, các bộ phận liên quan như Phòng TCHC, Phòng Kế hoạch Kinh doanh (KHKD), lãnh đạo các xưởng sản xuất sẽ phải sử dụng biểu mẫu này làm căn cứ để lập các tờ trình, danh sách khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật theo định kỳ (hàng tháng, hàng quý, trước các dịp lễ, tết). Nhân viên mới cần đọc hiểu quy định này để nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục đích: Ghi rõ ba mục tiêu chính của quy định: kích thích CBCNV phấn đấu, đảm bảo thực hiện quy định, xây dựng công ty vững mạnh. Đây là phần mở đầu, không cần điền số liệu.
  2. Phạm vi áp dụng: Xác nhận quy định này áp dụng cho "toàn bộ Công ty", tức là mọi CBCNV không phân biệt bộ phận.
  3. Thuật ngữ sử dụng: Mục này để trống, dùng để giải thích các từ viết tắt (ví dụ: CBCNV, TCHC, TGĐ) nếu cần, nhưng trong biểu mẫu này chưa có nội dung cụ thể.
  4. Nội dung khen thưởng (mục 4.1): Liệt kê chi tiết 11 hình thức thưởng từ a đến k. Mỗi hình thức cần ghi rõ đối tượng, điều kiện, mức thưởng và trách nhiệm của phòng ban liên quan (ví dụ: thưởng lễ 30/4 & 1/5 ghi rõ mức 40.000-200.000 đồng, phòng TCHC lập tờ trình trước 15 ngày).
  5. Nội dung kỷ luật (mục 4.2): Ghi nhận các biện pháp xử lý vi phạm gồm: nhắc nhở miệng, cảnh cáo bằng văn bản, chuyển công việc, sa thải. Đặc biệt lưu ý mục "Biện pháp không xét thưởng" và "Tổng kết vi phạm cuối năm" để xác định tỷ lệ % thưởng bị cắt giảm.
  6. Bồi thường thiệt hại: Ghi rõ các trường hợp vi phạm làm thiệt hại tài sản sẽ giải quyết theo pháp luật dân sự và lao động, không có mức cụ thể trong biểu mẫu này.

Lưu ý quan trọng

  • Khi lập tờ trình thưởng lễ, phòng TCHC phải đảm bảo thời hạn: trước 15 ngày so với ngày lễ đối với thưởng lễ, trước 30 ngày đối với thưởng thâm niên và lương 13.
  • Thưởng chuyên cần chỉ áp dụng cho CBCNV khu vực Xưởng cắt, Xưởng may, Xưởng Hoàn thành và KCS, không áp dụng cho văn phòng.
  • Mức thưởng trách nhiệm là 10% lương cơ bản và bằng nhau cho các trưởng bộ phận ngang cấp, không phân biệt.
  • Đối với thưởng sáng kiến, nếu không tính được doanh thu thì mức thưởng dao động từ 200.000 đến 1.000.000 đồng tùy trường hợp.
  • Trưởng bộ phận phải liên đới chịu trách nhiệm khi có nhân viên cấp dưới vi phạm kỷ luật.
  • Cuối năm, CBCNV vi phạm từ 2 lần nhắc nhở miệng hoặc 1 lần cảnh cáo bằng văn bản sẽ chỉ được hưởng 90% thưởng tháng lương 13.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "thưởng tháng lương 13" và "thưởng tết": thưởng lương 13 tính theo tỷ lệ % dựa trên tổng lương thực tế 12 tháng, không phải là khoản thưởng cố định.
  • Quên thời hạn lập tờ trình: nhiều nhân viên phòng TCHC mới thường bỏ sót mốc "trước 15 ngày" hoặc "trước 30 ngày", dẫn đến chậm tiến độ phê duyệt.
  • Tính sai thâm niên: thâm niên được tính chi tiết tới tháng, nếu từ 15 ngày trở lên mới tính đủ tháng, dưới 15 ngày không tính – đây là lỗi hay gặp khi cộng dồn thời gian.
  • Áp dụng sai đối tượng thưởng chuyên cần: chỉ dành cho công nhân xưởng, nhưng có trường hợp nhầm sang nhân viên văn phòng.
  • Không phân biệt rõ các mức % thưởng sáng kiến theo từng khoảng giá trị lợi ích (ví dụ: dưới 1 triệu thưởng 20%, từ 1-5 triệu thưởng 15%), dễ dẫn đến tính sai số tiền.
  • Bỏ qua mục "biện pháp không xét thưởng": trưởng bộ phận vi phạm 2 lần nhắc nhở miệng hoặc 1 lần cảnh cáo sẽ bị cắt thưởng trách nhiệm tháng đó, nhiều người không để ý điều này.

Nội dung biểu mẫu

QUI ĐỊNH KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT

1.Mục đích:

-Góp phần kích thích CBCNV Công ty phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn.

-Đảm bảo việc thực hiện các qui định nghiêm chỉnh.

-Xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, phát triển.

2.Phạm vi áp dụng:

Cho toàn bộ Công ty:

3.Thuật ngữ sử dụng:

4.Nội dung:

4.1Khen thưởng:

4.1.1 Các nguyên tắc chung:

4.1.2 Các hình thức khen thưởng:

a>Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:

-Toàn bộ CBCNV được hưởng mức thưởng bằng nhau.

-Số tiền thưởng từ 40.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của Công ty.

-Phòng TCHC có trách nhiệm lập tở trình Ban TGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền thưởng trình Ban TGĐ trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng.

b>Thưởng thâm niên:

-Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng.

-Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng.

-Phòng TCHC có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.

c>Thưởng tháng lương 13 (tết AL):

-Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm (không phải lương hợp đồng) / 12 tháng].

-Phòng TCHC có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.

d>Thưởng chuyên cần:

-Đối tượng áp dụng là CBCNV khu vực Xưởng cắt, Xưởng may, Xưởng Hoàn thành, KCS.

-Điều kiện: Làm đủ số ngày theo tổng số ngày chuyền đã thực hiện (không tính những ngày chuyền đi làm để sửa hàng).

e>Thưởng trách nhiệm:

-Đối tượng áp dụng: Trưởng bộ phận mỗi từ cấp Tổ trưởng đến Giám đốc Xí nghiệp.

-Mức thưởng là 10% trên mức lương cơ bản, mức thưởng trách nhiệm áp dụng bằng nhau, không thay đổi cho các Trưởng bộ phận ngang cấp.

f>Thưởng tiết kiệm nguyên phụ liệu:

-Bộ phận sản xuất mà tiết kiệm được % nguyên phụ liệu tiêu hao thì được thưởng 30 % mức nguyên phụ liệu tiết kiệm được.

-Hàng quí Phòng Tổ chức Hành chánh kết hợp Phòng KHKD và bộ phận sản xuất liên quan lập kế hoạch khen thưởng trình TGĐ xem xét và phê duyệt.

g>Thưởng đạt chất lượng:

-Hàng tháng, Xưởng may tổng kết và lựa chọn 1 chuyền đạt chất lượng cao nhất trình Ban Tổng Giám đốc khen thưởng.

-Mức thưởng áp dụng là: 500.000 đồng – 1000.000 đồng.

-Phòng Tổ chức Hành chánh kết hợp lãnh đạo Xí nghiệp may thêu lập kế hoạch khen thưởng trình TGĐ xem xét và phê duyệt.

h>Thưởng năng xuất:

-Năng suất của bộ phận là những sản phẩm đạt chất lượng do bộ phận làm ra (không phải là tổng sản phẩm của bộ phận đó).

-Năng xuất của bộ phận được tính chủ yếu trên cơ sở 8 giờ làm việc hành chánh, càng ít thời gian làm tăng ca càng tốt.

-Mức thưởng năng xuất là: 300.000 – 600.000 đồng.

-Hàng tháng Phòng Tổ chức Hành chánh kết hợp lãnh đạo Xí nghiệp may thêu lập kế hoạch khen thưởng những 1 đơn vị có năng xuất cao trình TGĐ xem xét và phê duyệt.

i>Thưởng đạt doanh thu:

-Mỗi bộ phận vượt doanh thu sẽ được thưởng 5 % phần doanh thu vượt quá theo khoán doanh thu.

-Bộ phận không đạt doanh thu thì bị phạt 5 % phần doanh thu không đạt vào tổng quỹ lương.

j>Thưởng sáng kiến:

-Bất kỳ CBCNV Công ty có sáng kiến làm lợi cho Công ty đều được khen thưởng.

-Mức thưởng áp dụng như sau:

+ Làm lợi cho Công ty dưới 1 triệu đồng: 20 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 40.000 đồng

+ Làm lợi cho Công ty từ 1 triệu đồng đến 5 triệu: 15 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 200.000 đồng.

+ Làm lợi cho Công ty từ 5 triệu đồng đến 10 triệu: 10 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 700.000 đồng.

+ Làm lợi cho Công ty từ 10 triệu đồng đến 50 triệu: 5 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 1.000.000 đồng.

+ Làm lợi cho Công ty từ 50 triệu đồng đến 100 triệu: 3 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 2.500.000 đồng.

+ Làm lợi cho Công ty từ 100 triệu đồng đến 500 triệu: 1 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng.

+ Làm lợi cho Công ty trên 500 triệu: 0.5 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng.

+ Các sáng kiến không thể tính được doanh thu thì mức thưởng là 200.000 – 1000.000 đồng tuỳ theo các trường hợp.

k>Thưởng dự án:

-CBCNV tham gia vào việc xây dựng, quản lý dự án cho Công ty thành công sẽ được Công ty xét thưởng.

-Mức thưởng áp dụng cho từng trường hợp giá trị dự án như sau:

+ Dưới 10 triệu: 4 % giá trị dự án nhưng không thấp hơn 200.000 đồng.

+ Từ 10 triệu đồng đến 50 triệu: 3 % giá trị dự án nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng.

+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu: 2 % giá trị dự án nhưng không thấp hơn 1.500.000 đồng.

+ Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu: 1 % giá trị dự án nhưng không thấp hơn 2.000.000 đồng.

+ Trên 500 triệu: 0.5 % phần lợi đem lại nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng.

+ Các dự án không thể tính được doanh thu thì mức thưởng là 200.000 – 1000.000 đồng tuỳ theo các trường hợp.

4.2Kỷ luật:

a>Khái quát chung:

-Việc xử lý vi phạm kỷ luật của Công ty được thực hiện theo qui định của pháp luật lao động, theo các qui định của Công ty liên quan như: Nội qui lao động, Hướng dẫn xem xét khiếu nại và thi hành kỷ luật…

-Việc xử lý vi phạm đối với CBCNV được thực hiện theo biên bản vi phạm.

-Khi có CBCNV thuộc bộ phận mình vi phạm thì Trưởng bộ phận trực tiếp phải liên đới chịu trách nhiệm (tuỳ theo các trường hợp cụ thể).

b>Các biện pháp xử lý kỷ luật chính:

-Nhắc nhở miệng:

-Lập biên bản nhưng chỉ nhắc nhở miệng. (1)

-Cảnh cáo bằng văn bản. (2)

-Chuyển công việc khác có mức lương thấp hơn.

-Sa thải.

c>Bồi thường thiệt hại:

-Các trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến tài sản của Công ty, CBCNV công ty thì giải quyết theo qui định của pháp luật dân sự, pháp luật lao động, nội qui lao động lao động, qui định trả lương.

- 

d>Biện pháp không xét thưởng:

-Trưởng bộ phận vi phạm thì không được thưởng tiền trách nhiệm của tháng nếu vi phạm trong trường hợp (1) đủ 2 lần/trường hợp (2) 1 lần.

-CNV vi phạm thì không được thuởng tiền chuyên cần nếu vi phạm trong trường hợp (1) đủ 2 lần/trường hợp (2) 1 lần.

e>Tổng kết vi phạm cuối năm:

-Đến hết năm (Dương lịch) Phòng TCHC có trách nhiệp tổng hợp vi phạm của CBCNV toàn công ty. Đối với CBCNV mà hành vi vi phạm vẫn chưa xử lý hết trong năm đó (năm Dương lịch) thì sẽ xử lý như sau:

+ Chỉ xét được hưởng 90 % số thưởng (mà đáng ra CBCNV vi phạm được thưởng tháng lương 13) đối với CBCNV mà vi phạm trong trường hợp (1) đủ 2 lần/trường hợp (2) 1 lần.

+ Chỉ xét được hưởng 80 % số thưởng (mà đáng ra CBCNV vi phạm được thưởng tháng lương 13) đối với CBCNV mà vi phạm trong trường hợp (1) đủ 4 lần/trường hợp (2) 2 lần/ trường hợp (1) đủ 2 lần và trường hợp (2) 1 lần.

+ Các trường hợp có số vi phạm cao hơn thì chỉ được hưởng 80 % số thưởng (mà đáng ra CBCNV vi phạm được thưởng tháng lương 13).

-Danh sách CBCNV vi phạm gồm các nội dung sau: Ho tên người vi phạm, mã số nhân viên, bộ phận, hành vi vi phạm, ngày tháng vi phạm, cách xử lý…. Danh sách vi phạm sẽ là một trong những căn cứ để xác định mức tăng lương cho CBCNV vào năm sau.

5.Tài liệu tham khảo:

6.Phụ lục: