Hướng dẫn điền mẫu quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu APR07F03 Quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động được công ty ban hành nhằm chính thức hóa việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người lao động vi phạm nội quy lao động. Văn bản này là cơ sở pháp lý để công ty thực hiện các biện pháp kỷ luật như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức hoặc sa thải theo đúng quy định của Bộ luật Lao động. Đồng thời, quyết định này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người sử dụng lao động và người lao động, đảm bảo tính minh bạch trong quản trị nhân sự.

Ai điền và khi nào

Mẫu này thường do Trưởng bộ phận Nhân sự (HCNS) hoặc người được ủy quyền soạn thảo sau khi đã tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và lập biên bản xử lý kỷ luật. Quyết định được ban hành khi có đầy đủ căn cứ như biên bản vi phạm, nội quy lao động và các văn bản pháp luật liên quan. Thời điểm điền là sau khi đã có biên bản xử lý kỷ luật số ….. và trước khi thông báo chính thức đến người lao động. Người ký quyết định thường là Tổng Giám đốc hoặc Trưởng bộ phận HCNS tùy theo phân cấp thẩm quyền của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số quyết định: Điền số văn bản theo quy tắc quản lý văn thư của công ty, ví dụ: 01/QĐ-HCNS hoặc 12/QĐ-KL. Số này phải liên tục và duy nhất trong năm.
  2. Địa danh, ngày tháng năm: Ghi rõ địa danh nơi công ty đặt trụ sở chính (ví dụ: TP. Hồ Chí Minh) và ngày, tháng, năm ban hành quyết định. Ngày tháng phải trùng với ngày ký quyết định.
  3. Tên công ty: Điền đầy đủ tên công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ví dụ: CÔNG TY TNHH ABC.
  4. Điều 1 - Thông tin người bị kỷ luật: Ghi họ tên Ông/Bà, mã số nhân viên (MSNV), bộ phận làm việc, vị trí công việc. Mức độ vi phạm cần mô tả ngắn gọn hành vi vi phạm (ví dụ: đi muộn 5 lần trong tháng). Hình thức kỷ luật chọn một trong các hình thức: Khiển trách, Kéo dài thời hạn nâng lương, Cách chức, Sa thải.
  5. Điều 2 - Thời hạn thi hành: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc hiệu lực của hình thức kỷ luật. Đối với khiển trách, thời hạn thường là 3 tháng; kéo dài nâng lương tối đa 6 tháng.
  6. Điều 3 - Hiệu lực quyết định: Ghi ngày quyết định có hiệu lực, thường là ngày ký hoặc ngày được thông báo đến người lao động.
  7. Điều 4 - Trách nhiệm thi hành: Ghi tên Trưởng bộ phận quản lý trực tiếp, bộ phận HCNS và người bị kỷ luật. Phần này không cần điền tên cụ thể, chỉ cần ghi chức danh.
  8. Người ký: Ghi chức danh người ký (TGĐ hoặc TBP.HCNS), ký tên và đóng dấu công ty. Nơi nhận liệt kê các bộ phận nhận văn bản theo quy định.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi ban hành quyết định, phải đảm bảo đã tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật có sự tham gia của đại diện công đoàn (nếu có) và người lao động vi phạm.
  • Quyết định phải được lập thành ít nhất 02 bản: một bản giao cho người lao động, một bản lưu hồ sơ nhân sự.
  • Người lao động có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
  • Không được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Mọi hình thức kỷ luật phải được ghi rõ trong nội quy lao động của công ty và đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi số biên bản xử lý kỷ luật ở phần căn cứ, dẫn đến thiếu cơ sở pháp lý cho quyết định.
  • Điền sai hoặc thiếu mã số nhân viên (MSNV), gây khó khăn khi tra cứu hồ sơ.
  • Mô tả mức độ vi phạm chung chung, không nêu rõ hành vi cụ thể, thời gian và số lần vi phạm.
  • Chọn hình thức kỷ luật không tương xứng với mức độ vi phạm, dễ bị khiếu nại hoặc khởi kiện.
  • Quên ghi thời hạn thi hành kỷ luật ở Điều 2, làm cho quyết định không rõ ràng về thời gian áp dụng.
  • Ký tên nhưng không đóng dấu công ty, làm giảm giá trị pháp lý của văn bản.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Số :

……………………., ngày……..tháng…… năm……

QUYẾT ĐỊNH

(V/v: Xử ly vi phạm kỷ luật lao động)

CÔNG TY ……………………………………………………………

-Căn cứ Bộ luật Lao động của Nước CHXHCN Việt Nam ngày 23/4/1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 04/04/2002, và các văn bản hướng dẫn thi hành;

-Căn cứ vào Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể;

-Căn cứ biên bản xử lý kỷ luật số ……..;

-Theo đề nghị của ………………. .

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thi hành kỷ luật đối với Ông/Bà: ……………………………………. MSNV: …………………

Bộ phận làm việc:

Vị trí công việc:

Mức độ vi phạm:

Hình thức kỷ luật:

Điều 2: Thời hạn thi hành kỷ luật lao động kể từ ngày …..tháng ……năm…..đến hết ngày ……tháng …..năm….

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..................

Điều 4: Trưởng Bộ phận..........; BP.HCNS và Ông/Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TGĐ/TBP.HCNS

Nơi nhận: (kýtên & đóng dấu)

-Như Điều 4