Hướng dẫn điền mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu số 07_BM10 - Quyết định tạm đình chỉ công việc được sử dụng để ban hành quyết định chính thức từ Giám đốc công ty nhằm tạm thời đình chỉ công việc của một nhân viên khi có căn cứ về vi phạm kỷ luật hoặc các vấn đề liên quan đến lao động. Biểu mẫu này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trình tự pháp lý theo Bộ luật Lao động, đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Đây là văn bản hành chính quan trọng, có giá trị pháp lý cao, cần được soạn thảo và điền chính xác từng thông tin.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận Tổ chức Nhân sự (TCNS) hoặc bộ phận Hành chính Nhân sự soạn thảo dự thảo, sau đó trình lên Giám đốc công ty ký ban hành. Thời điểm sử dụng mẫu là khi có căn cứ xác định người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm nội quy công ty, hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cần tạm thời cách ly khỏi công việc để phục vụ điều tra, xác minh. Quyết định này chỉ được ban hành sau khi đã tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có).

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần "CÔNG TY CỔ PHẦN …………": Điền tên đầy đủ của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ABC.
  2. Phần "Số:" và "ngày….tháng…..năm……": Số quyết định được đánh theo quy tắc quản lý văn bản của công ty (ví dụ: 123/QĐ-TCNS). Ngày tháng năm là ngày ban hành quyết định, viết đầy đủ số và chữ (ví dụ: ngày 15 tháng 06 năm 2025).
  3. Phần "Căn cứ vào Bản Điều lệ Công ty ngày ………………." và "Nội quy Công ty và Thoả ước Lao động tập thể ban hành ngày ……………": Điền ngày tháng năm ban hành Điều lệ, Nội quy và Thỏa ước lao động tập thể hiện hành của công ty. Nếu không có, có thể ghi "đã ban hành" hoặc bỏ qua tùy theo quy định nội bộ.
  4. Phần "Xét tính chất và mức độ sai phạm của Ô/Bà -------------------": Ghi rõ họ tên người lao động bị xem xét tạm đình chỉ, ví dụ: Ông Nguyễn Văn A.
  5. Điều 1 - Các thông tin cá nhân và lý do: Điền đầy đủ họ tên, đơn vị làm việc (phòng/ban), công việc đang làm (chức danh), trình độ chuyên môn được đào tạo. Lý do tạm đình chỉ phải nêu cụ thể hành vi vi phạm (ví dụ: vi phạm nội quy an toàn lao động). Thời hạn tạm đình chỉ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Mục tạm ứng 50% tiền lương: ghi tổng số ngày hoặc tháng và tổng số tiền tạm ứng bằng đồng Việt Nam.
  6. Điều 2 và Điều 3: Điều 2 ghi ngày quyết định có hiệu lực. Điều 3 liệt kê các phòng ban chịu trách nhiệm thi hành (Phòng TCSN&HC, Phòng KTTC...). Phần "Nơi nhận" ghi các đơn vị nhận quyết định để thực hiện và lưu hồ sơ.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi ban hành quyết định, bắt buộc phải có biên bản tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu công ty có tổ chức Công đoàn).
  • Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được vượt quá 15 ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 90 ngày theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động bị tạm đình chỉ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi nhận quyết định. Số tiền này sẽ được thanh toán bù trừ sau khi có kết luận cuối cùng về vụ việc.
  • Quyết định phải được giao cho người lao động và lưu hồ sơ nhân sự. Người lao động có quyền khiếu nại quyết định này theo quy định của pháp luật.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi đầy đủ căn cứ pháp lý hoặc căn cứ không chính xác, dẫn đến quyết định bị vô hiệu khi có tranh chấp lao động.
  • Thiếu chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp, làm mất hiệu lực của văn bản.
  • Ghi lý do tạm đình chỉ chung chung, không cụ thể hành vi vi phạm, khiến người lao động có cơ sở khiếu nại.
  • Không ghi rõ thời hạn tạm đình chỉ hoặc ghi thời hạn vượt quá quy định của pháp luật.
  • Bỏ sót mục tạm ứng 50% tiền lương hoặc ghi sai số tiền, gây khó khăn cho việc thanh toán sau này.

Nội dung biểu mẫu

Mẫu số 10 ( QUYẾT ĐỊNH V/V TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG VIỆC)

CÔNG TY CỔ PHẦN …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ PHẬN TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………ngày….tháng…..năm……

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Tạm đình chỉ công việc

-Căn cứ vào Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002;

-Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 07 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 07 năm 1995 của Chính phủ;

-Căn cứ Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 09 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 07 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/ 2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ;

-Căn cứ vào Bản Điều lệ Công ty ngày ………………..

-Căn cứ quyền hạn của Giám Đốc Công ty ………………………;

-Căn cứ Nội quy Công ty và Thoả ước Lao động tập thể ban hành ngày ……………;

-Căn cứ vào biên bản tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở ngày…..tháng………năm………

-Căn cứ điều khoản ủy quyền của Giám Đốc Công ty cho Cán bộ nhận ủy quyền ký ban hành quyết định(nếu có);

-Xét tính chất và mức độ sai phạm của Ô/Bà-------------------;

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN …………………..

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Tạm đình chỉ công việc đối với Ông( Bà):………………………………………..

Đơn vị làm việc:……………………………………………………………………………..

Công việc đang làm:…………………………………………………………………………

Trình độ chuyên môn được đào tạo:……………………………………………………….

Lý do tạm đình chỉ công việc:………………………………………………………………

Thời hạn tạm đình chỉ công việc kể từ ngày……tháng………..năm…………đến hết ngày………tháng………..năm…………..

Được tạm ứng 50% tiền lương: Tổng số ngày hoặc tháng, tổng số tiền…..đồng.

ĐIỀU 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày……tháng………….năm……….

ĐIỀU 3: Phòng TCSN&HC, Phòng KTTC, các đơn vị có liên quan và đương sự chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

-Như Điều 3;

-BCH Công đoàn Cơ sở;

-Lưu đơn vị;