Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

932 hành vi5 nhóm đối tượngHiệu lực 01/07/2026Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 174/2026/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Cung cấp dịch vụ nội dung theo định kỳ cho người sử dụng dịch vụ nhưng không170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 6 Điều 43 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Tổ chức đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông khi không có quyền sử dụng hợp170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 4 Điều 50 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy của cơ quan, tổ chức về điều60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 81 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Không làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy phép kinh doanh20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nhưng không có Giấy phép kinh doanh170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Sử dụng mã, số viễn thông không nằm trong quy hoạch kho số viễn thông hoặc khi170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 4 Điều 44 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có thông tin, hình ảnh xuyên tạc170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Thông báo không đầy đủ một trong các thông tin về tên dịch vụ, cách đăng ký140.000.000 – 170.000.000 đồng70.000.000 – 85.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Hoàn trả không đúng thời hạn phí dịch vụ đã thu không đúng quy định cho người140.000.000 – 170.000.000 đồng70.000.000 – 85.000.000 đồngĐiểm g khoản 5 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ tin cậy nhưng không có chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 81 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Không bảo đảm một trong các hoạt động theo quy định khi cung cấp dịch vụ cấp20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 85 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi tuyến cáp viễn thông trên biển170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Không bảo đảm các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng đề nghị phát hành chứng60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm đ khoản 6 Điều 83 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường thiết bị vô tuyến điện được20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 3 Điều 72 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nhưng thực hiện không đúng quy hoạch170.000.000 – 200.000.000 đồng85.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 49 Nghị định 174/2026/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ