Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Lĩnh Vực Tần Số Vô Tuyến Điện" theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tính theo từng tần (thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn) | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm g khoản 5 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Đàm thoại ngoài mục đích phục vụ cho công việc, không đúng đối tượng, không | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Điểm a khoản 1 Điều 71 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp thông tin không trung thực, sử dụng tài liệu không hợp lệ hoặc có hành | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 68 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện cố ý gây nhiễu có hại làm cản trở hoạt | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 78 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường thiết bị vô tuyến điện được | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 72 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Mạng viễn thông di động, mạng viễn thông dùng riêng, mạng thông tin vô tuyến | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 78 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cố ý chuyển sang tần số dự phòng trong trường hợp tần số ấn định chính không bị | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tính theo từng tần (thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng nhỏ hơn) | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng băng tần nhưng không có giấy phép | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 11 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tính tại từng địa điểm xác định có | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Khoản 10 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không thanh toán đầy đủ tiền trúng đấu giá theo phương thức, thời hạn tại Thông | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 67 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không áp dụng biện pháp theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 78 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |