Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Lĩnh Vực Bưu Chính" theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sử dụng tem bưu chính Việt Nam bị cấm lưu hành | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Khoản 2 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cho thuê, cho mượn Giấy phép bưu chính | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Bán tem bưu chính Việt Nam trên mạng bưu chính công cộng trong thời hạn cung | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc kiểm tra xử | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Mua bán, cầm cố Giấy phép bưu chính | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi có trị giá dưới 2.000.000 đồng hoặc hủy bưu gửi | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính nước ngoài có nội | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng dịch vụ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép bưu chính | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Lưu trữ tem bưu chính Việt Nam, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam không | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm g khoản 4 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng tem bưu chính nước ngoài để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | Khoản 3 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính giả | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |