Hướng dẫn điền bảng kiểm tra kết quả kinh doanh thị trường

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu WV-KD-05-F2 "Bảng kiểm tra kết quả kinh doanh trên thị trường" được thiết kế để nhân viên bán hàng và quản lý bán hàng sử dụng trong quá trình kiểm tra, đánh giá tình hình kinh doanh tại các cửa hàng bán lẻ. Mục đích chính của biểu mẫu là ghi nhận chi tiết việc phân phối mặt hàng trọng tâm, tình trạng trưng bày sản phẩm theo chương trình, và đánh giá hiệu quả trưng bày trên các vị trí quầy kệ. Biểu mẫu giúp công ty có cái nhìn tổng quan về kết quả kinh doanh thực tế tại từng khu vực, từ đó đưa ra các điều chỉnh chiến lược phù hợp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên bán hàng (GSMV) hoặc quản lý bán hàng khu vực trực tiếp điền khi đi kiểm tra thực địa tại các cửa hàng bán lẻ. Thời điểm điền là trong hoặc ngay sau khi kết thúc buổi kiểm tra tại từng cửa hàng, nhằm đảm bảo số liệu chính xác và kịp thời. Nhân viên cần mang theo biểu mẫu in sẵn hoặc thiết bị điện tử có biểu mẫu để ghi chép ngay tại chỗ, tránh ghi nhớ rồi điền lại sau vì dễ sai sót.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Khu vực, GSMV, STT: Ghi rõ tên khu vực phụ trách, mã số nhân viên GSMV và số thứ tự của cửa hàng trong danh sách kiểm tra. Đây là thông tin định danh cơ bản để tra cứu sau này.
  2. Tên Cửa Hiệu (theo NPP-F5): Ghi chính xác tên cửa hàng theo danh sách nhà phân phối F5, không viết tắt hay ghi tên thường gọi khác để tránh nhầm lẫn.
  3. Địa chỉ (theo NPP-F5): Ghi đầy đủ địa chỉ cửa hàng theo đúng thông tin từ nhà phân phối, bao gồm số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện.
  4. Phân phối mặt hàng trọng tâm: Đánh dấu (V) hoặc (x) vào các cột tương ứng với từng mặt hàng: SBDD, Café, VNM 200, Kem, Zero G, Mức. Cột "Thực hiện" ghi số lượng hoặc tình trạng thực tế có phân phối hay không.
  5. Trưng bày theo chương trình: Kiểm tra và đánh dấu vào các cột "K SB", "K ST", "T ông", "K IC", "T lạnh" tương ứng với từng loại trưng bày. Ghi rõ mức độ thực hiện (V: đạt, x: không đạt).
  6. Trưng bày trên các VDQC: Đánh giá việc trưng bày sản phẩm trên các vị trí quầy kệ, ghi nhận số lượng và chất lượng trưng bày thực tế.
  7. Đề nghị thực hiện: Ghi rõ các đề xuất cụ thể với cửa hàng, ví dụ "Trưng thêm 6 mặt SBDD của chương trình TBSB".
  8. Ý kiến của hàng: Ghi lại phản hồi của chủ cửa hàng về dịch vụ, chương trình, hoặc việc đồng ý/không đồng ý với đề nghị. Ví dụ: "Đồng ý trưng bày thêm cho SBDD".
  9. Chữ ký khách hàng: Yêu cầu chủ cửa hàng hoặc người đại diện ký xác nhận vào ô này để đảm bảo tính xác thực của thông tin.
  10. Tổng cộng - Kiểm tra phân phối, trưng bày: Tổng hợp kết quả: đánh dấu (V) nếu cửa hàng có phân phối hoặc trưng bày đạt, (x) nếu không đạt, và (trống) nếu cửa hàng không kinh doanh nhóm hàng hoặc không có tủ kệ.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo danh sách nhà phân phối F5 khi đi kiểm tra để đối chiếu thông tin tên và địa chỉ cửa hàng chính xác.
  • Ghi chép ngay tại cửa hàng, không để qua ngày hôm sau mới điền vì dễ quên hoặc sai lệch số liệu.
  • Đánh dấu rõ ràng từng ô, không viết chồng chéo hoặc tẩy xóa. Nếu sai, gạch ngang và ghi lại bên cạnh.
  • Đối với các mặt hàng trọng tâm, cần kiểm tra thực tế trên kệ, không chỉ hỏi chủ cửa hàng.
  • Phần "Ý kiến của hàng" phải ghi đúng nguyên văn hoặc tóm tắt sát ý của khách hàng để làm căn cứ xử lý sau.

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai tên cửa hàng hoặc địa chỉ do không đối chiếu với danh sách NPP-F5, dẫn đến khó khăn khi tổng hợp số liệu.
  • Bỏ sót các cột mặt hàng trọng tâm, chỉ đánh dấu một vài mặt hàng thay vì kiểm tra đầy đủ tất cả.
  • Không ghi rõ mức độ thực hiện trưng bày, chỉ đánh dấu chung chung mà không phân biệt "K SB", "K ST" hay "T ông".
  • Quên yêu cầu chữ ký khách hàng, làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu khi cần đối chiếu.
  • Ghi phần "Đề nghị thực hiện" quá chung chung, không cụ thể số lượng hoặc tên chương trình, khiến cửa hàng khó thực hiện theo.

Nội dung biểu mẫu

WV-KD-05-F2

BẢNG KIỂM TRA KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG
Khu vực : 
GSMV : 
STTTên Cửa Hiệu
(theo NPP-F5)
Địa chỉ
(theo NPP-F5)
Phân Phối mặt hàng trọng tâmTrưng bày theo chương trình…Trưng bày theo chương trình…Trưng bày trên các VDQCĐề nghị thực hiệnÝ kiến cửa hàng ( Về dịch vụ, chương trình, đồng ý với đề nghị không…)Chữ ký khách hàng
SBDDCaféVNM 200KemZero GMứcThực hiệnMứcThực hiệnKệ SBKệ STTủ đôngKệ ICTủ lạnh
   V    40406052VV VVTrưng thêm 6 mặt SBDD của chương trình TBSB Đồng ýtrưng bày thêm cho SBDD 
   X        x       
                    
                    
                    
                    
                    
                    
                    
                    
 TỔNG CỘNG                  
Kiểm tra phân phối, trưng bày
vCửa hiệu có phân phối hay trưng bày đạt 
xCửa hiệu không cóphân phối hay trưng bày không đạt
( Để trống)Cửa hiệu không kinh doanh nhóm hàng hay không có tủ, kệ.