Hướng dẫn điền phiếu nhập kho chi tiết cho nhân viên mới

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phiếu nhập kho là chứng từ kế toán quan trọng, dùng để ghi nhận việc tiếp nhận hàng hóa, vật tư, sản phẩm hoặc dịch vụ vào kho của công ty. Biểu mẫu này thuộc danh mục "QT cung cấp dịch vụ tin học", do đó phiếu nhập kho thường được sử dụng khi nhập các thiết bị công nghệ thông tin như máy tính, linh kiện, phần mềm hoặc vật tư văn phòng phẩm liên quan. Việc lập phiếu nhập kho đúng quy cách giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng nhập, làm căn cứ để ghi sổ kế toán và đối chiếu với nhà cung cấp. Đồng thời, phiếu này còn là cơ sở pháp lý để xác nhận trách nhiệm của các bên liên quan như thủ kho, người giao hàng và phụ trách cung tiêu.

Ai điền và khi nào

Phiếu nhập kho do thủ kho hoặc nhân viên kế toán kho lập, ngay sau khi hàng hóa được kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện nhập kho. Thời điểm lập phiếu là khi có hàng hóa, vật tư, thiết bị tin học được giao đến kho, kèm theo chứng từ gốc như hóa đơn, hợp đồng hoặc lệnh nhập kho từ cấp có thẩm quyền. Người giao hàng có thể là nhà cung cấp bên ngoài hoặc bộ phận sản xuất nội bộ chuyển hàng vào kho. Phiếu phải được ký đầy đủ bởi thủ trưởng đơn vị, phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho để đảm bảo tính pháp lý. Nhân viên mới cần lưu ý chỉ lập phiếu khi hàng thực tế đã được kiểm đếm và đối chiếu khớp với chứng từ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nợ / Có: Ghi mã tài khoản kế toán tương ứng. Thông thường, Nợ là tài khoản hàng tồn kho (152, 153, 156), Có là tài khoản liên quan đến nguồn nhập (331, 111, 112). Nhân viên cần tham khảo sơ đồ tài khoản của công ty để điền chính xác.
  2. Số: Ghi số thứ tự của phiếu nhập kho theo quy tắc đánh số liên tục trong năm hoặc theo tháng, do bộ phận kế toán quy định.
  3. Họ, tên người giao hàng: Ghi rõ họ và tên đầy đủ của cá nhân hoặc đại diện bên giao hàng, không viết tắt.
  4. Theo... Số... Ngày... tháng... năm... của...: Ghi số và ngày tháng năm của chứng từ gốc (hóa đơn, hợp đồng, lệnh nhập kho) kèm tên đơn vị phát hành chứng từ đó.
  5. Nhập tại kho: Ghi tên kho cụ thể nơi hàng hóa được nhập, ví dụ: Kho thiết bị tin học, kho vật tư văn phòng.
  6. Bảng kê chi tiết (các cột từ STT đến Thành tiền): Điền lần lượt số thứ tự, tên hàng hóa (ghi rõ nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất), mã số, đơn vị tính, số lượng theo chứng từ và thực nhập, đơn giá, thành tiền. Cột "Theo chứng từ" ghi số lượng trên hóa đơn, cột "Thực nhập" ghi số lượng kiểm đếm thực tế. Nếu hai số liệu khác nhau, phải có biên bản xử lý kèm theo.
  7. Cộng thành tiền (bằng chữ): Ghi tổng số tiền của toàn bộ hàng hóa trong phiếu bằng chữ, viết hoa đầu dòng, không viết tắt, ví dụ: "Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn".
  8. Nhập, ngày... tháng... năm...: Ghi ngày tháng năm thực tế lập phiếu nhập kho, không được để trống.
  9. Chữ ký các bên: Sau khi điền đầy đủ thông tin, phiếu phải được ký bởi thủ trưởng đơn vị, phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho. Mỗi người ký đúng chức danh và ghi rõ họ tên bên dưới.

Lưu ý quan trọng

  • Phiếu nhập kho phải được lập thành ít nhất 2 liên: một liên lưu tại kho, một liên gửi kế toán. Mỗi liên phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
  • Không được tẩy xóa, sửa chữa trên phiếu. Nếu có sai sót, phải lập phiếu mới hoặc gạch bỏ và ký xác nhận bên cạnh chỗ sửa.
  • Đối với hàng hóa thuộc danh mục "QT cung cấp dịch vụ tin học", cần kiểm tra kỹ mã số, cấu hình, số serial (nếu có) trước khi nhập kho để tránh nhầm lẫn.
  • Thủ kho phải kiểm đếm thực tế và đối chiếu với chứng từ trước khi ký xác nhận. Nếu phát hiện thiếu hoặc hư hỏng, lập biên bản riêng và không nhập kho.
  • Phiếu nhập kho phải được lưu trữ theo quy định của công ty, thường tối thiểu 5 năm để phục vụ kiểm toán và thanh tra thuế.

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai mã tài khoản Nợ/Có, dẫn đến hạch toán sai và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Nhân viên mới cần kiểm tra kỹ sơ đồ tài khoản trước khi điền.
  • Không ghi đầy đủ thông tin người giao hàng hoặc chứng từ gốc, khiến phiếu mất giá trị pháp lý khi đối chiếu.
  • Nhầm lẫn giữa cột "Theo chứng từ" và "Thực nhập", dẫn đến số liệu không khớp và gây khó khăn cho kiểm kê kho.
  • Bỏ sót chữ ký của một trong các bên, đặc biệt là thủ trưởng đơn vị hoặc phụ trách cung tiêu, làm phiếu không hợp lệ.
  • Viết số tiền bằng chữ sai chính tả hoặc không viết hoa đầu dòng, gây hiểu nhầm về giá trị hàng nhập.
  • Điền ngày tháng năm không khớp với thực tế nhập kho, dễ bị cơ quan thuế từ chối khi kiểm tra chứng từ.

Nội dung biểu mẫu

Nợ :......................Số :.............. Có :.......................

Họ, tên người giao hàng :....................................................................................................................

Theo..............................Số ............................Ngày...............tháng..........năm............của...................

.............................................................................................................................................................

Nhập tại kho :.......................................................................................................................................

Số TT

Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư ( Sản phẩm, hàng hoá )

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

 

Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

A

B

C

D

1

2

3

4

Cộng

Cộng thành tiền ( bằng chữ ) :..............................................................................................................

Nhập, ngày.......tháng.....năm................

Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên )

Phụ trách cung tiêu

( Ký, họ tên )

Người giao hàng

( Ký, họ tên )

Thủ kho

( Ký, họ tên )