Hướng dẫn điền Lệnh sản xuất chi tiết cho nhân viên mới

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu Lệnh sản xuất (LSX) là văn bản nội bộ quan trọng trong quy trình quản lý sản xuất và cung cấp dịch vụ tin học tại công ty. Mục đích chính của biểu mẫu này là ghi nhận và phê duyệt yêu cầu sản xuất từ Phòng Kinh doanh, đồng thời giao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị thực hiện. Lệnh sản xuất giúp theo dõi tiến độ, kiểm soát chất lượng sản phẩm, và làm căn cứ để thanh toán công lao động cũng như chi phí vật tư. Đây là tài liệu bắt buộc phải có trước khi bất kỳ hoạt động sản xuất nào được tiến hành.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên Phòng Kinh doanh hoặc người được ủy quyền viết lệnh khởi tạo. Thời điểm điền là ngay sau khi có đơn đặt hàng từ khách hàng hoặc khi có yêu cầu sản xuất từ dự án/hợp đồng đã được ký kết. Sau khi lệnh được viết, nó sẽ được chuyển đến đơn vị thực hiện (thường là bộ phận sản xuất/kỹ thuật) để triển khai. Khi hoàn thành, đơn vị thực hiện sẽ ghi nhận kết quả vào phần "Kết quả thực hiện" ở cuối biểu mẫu. Cuối cùng, đơn vị nhận sản phẩm sẽ xác nhận việc bàn giao.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số lệnh sản xuất: Điền theo định dạng: số thứ tự/năm/LSX/CT-ABC/KD. Ví dụ: 001/2025/LSX/CT-ABC/KD. Số thứ tự được đánh liên tục theo năm.
  2. Ngày tháng năm: Ghi ngày hiện tại khi viết lệnh, theo định dạng ngày/tháng/năm.
  3. Đơn vị đặt hàng: Mặc định là CT-ABC. Đây là tên công ty, không cần thay đổi.
  4. Đơn vị thực hiện: Ghi tên bộ phận hoặc nhóm sẽ trực tiếp sản xuất, ví dụ: "Phòng Kỹ thuật" hoặc "Nhóm phát triển phần mềm".
  5. Khách hàng đặt: Ghi tên khách hàng hoặc đối tác yêu cầu sản phẩm/dịch vụ.
  6. Dự án/Hợp đồng và MS dự án/Số HĐ: Ghi tên dự án hoặc số hợp đồng liên quan. Nếu có mã số dự án thì điền vào ô "MS dự án".
  7. Người quản lý dự án/HĐ: Ghi họ tên người chịu trách nhiệm chính cho dự án hoặc hợp đồng đó.
  8. Ngày giao nhiệm vụ và Ngày hoàn thành: Ghi ngày bắt đầu và ngày dự kiến hoàn thành sản phẩm.
  9. Hình thức: Ghi rõ hình thức sản xuất, ví dụ: "Sản xuất mới", "Gia công", "Sửa chữa", "Nâng cấp".
  10. Bảng sản phẩm (STT, Tên sản phẩm, S/L, Ghi chú): Liệt kê chi tiết từng sản phẩm cần sản xuất. Cột S/L là số lượng. Cột Ghi chú dùng để ghi thêm yêu cầu đặc biệt nếu có.
  11. Vật tư: Ghi danh sách vật tư cần sử dụng cho lệnh sản xuất này.
  12. Thanh toán: Phần này gồm hai mục: "Số công được thanh toán" (theo đơn giá đã duyệt) và "Số tiền được thanh toán". Điền sau khi có xác nhận từ bộ phận kế toán.
  13. Người viết lệnh và Phòng Kinh Doanh: Người viết ký tên, và đại diện Phòng Kinh Doanh ký xác nhận.
  14. Kết quả thực hiện: Do đơn vị thực hiện điền sau khi hoàn thành. Gồm các cột: Diễn giải, SP1, SP2, SP3. Ghi rõ tình trạng từng sản phẩm (hoàn thành đến đâu, còn tiếp tục sản xuất hay không).
  15. Kiến nghị: Đơn vị thực hiện ghi các vấn đề phát sinh hoặc đề xuất nếu có.
  16. Đơn vị thực hiện và Đơn vị nhận SP: Hai bên ký xác nhận bàn giao sản phẩm.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra kỹ số lệnh sản xuất để tránh trùng lặp, đặc biệt khi nhiều lệnh được tạo trong cùng một ngày.
  • Thông tin khách hàng và dự án phải khớp với hợp đồng đã ký, không được tự ý thay đổi.
  • Ngày hoàn thành phải khả thi và phù hợp với tiến độ dự án tổng thể.
  • Phần vật tư cần được liệt kê đầy đủ, chính xác để tránh thiếu hụt trong quá trình sản xuất.
  • Mọi thay đổi sau khi lệnh đã được phê duyệt đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của người quản lý.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ ít nhất 2 năm để phục vụ công tác kiểm toán và đối chiếu sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Đơn vị đặt hàng" và "Đơn vị thực hiện": Nhiều người mới hay ghi nhầm hai mục này, dẫn đến sai quy trình giao nhận.
  • Bỏ sót cột "S/L" hoặc ghi sai số lượng: Lỗi này gây thiếu hụt hoặc dư thừa sản phẩm, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
  • Không điền ngày hoàn thành: Khiến đơn vị thực hiện không có mốc thời gian cụ thể để bám sát.
  • Phần "Kết quả thực hiện" để trống: Đơn vị thực hiện thường quên ghi nhận kết quả sau khi hoàn thành, gây khó khăn cho việc theo dõi và thanh toán.
  • Ghi chú quá sơ sài: Các ghi chú cần cụ thể, rõ ràng để tránh hiểu lầm giữa các bộ phận.
  • Thiếu chữ ký xác nhận: Cả ba bên (người viết lệnh, đơn vị thực hiện, đơn vị nhận SP) đều phải ký đầy đủ, nếu thiếu sẽ không hợp lệ.

Nội dung biểu mẫu

LỆNH SẢN XUẤT

Số : /năm/LSX/CT-ABC/KD

Ngày ...... tháng ....... năm ...........

Đơn vị đặt hàng : CT-ABC

Đơn vị thực hiện :

Khách hàng đặt :

Dự án/Hợp đồng:

MS dự án/Số HĐ:

Người quản lý dự án/HĐ:

Ngày giao nhiệm vụ :

Ngày hoàn thành:

Hình thức:

STT

Tên sản phẩm

S/L

Ghi chú

1

2

Vật tư  :

Thanh toán :

- Số công được thanh toán: theo đơn giḠtiền công đã được duyệt

- Số tiền được thanh toán

Ghi chú : .....................................................................................................................................................

Người viết lệnh

 

Phòng Kinh Doanh

 

 

Kết quả thực hiện

 

STT

Diễn giải

SP 1

SP 2

Sp 3

1

Sp hoàn thành BD đến :……../……/200

2

Sp tiếp tục sản xuất

Kiến nghị : ..................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................

Đơn vị thực hiện

Đơn vị nhận SP