Hướng dẫn điền biên bản nghiệm thu kỹ thuật tổng hợp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản nghiệm thu kỹ thuật tổng hợp (BBNT tổng hợp) được sử dụng để ghi nhận và xác nhận kết quả kiểm tra bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị viễn thông, đặc biệt là hệ thống truyền dẫn viba số tại các trạm. Biên bản này là tài liệu pháp lý quan trọng, tổng hợp toàn bộ kết quả từ các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng trạm, giúp hai bên (đơn vị quản lý sử dụng và đơn vị thực hiện bảo dưỡng) thống nhất về chất lượng, khối lượng công việc đã hoàn thành. Đây là căn cứ để thanh toán, quyết toán hợp đồng bảo dưỡng và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do đại diện của hai bên cùng lập: Bên thứ nhất là Đơn vị quản lý sử dụng thiết bị (thường là đại diện Bưu điện tỉnh hoặc trung tâm viễn thông), bên thứ hai là Đơn vị thực hiện kiểm tra bảo dưỡng (công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng). Biên bản được lập ngay sau khi hoàn thành toàn bộ quá trình bảo dưỡng định kỳ cho một hệ thống hoặc một cụm trạm. Thời điểm lập là sau khi đã có đầy đủ biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng trạm và các phụ lục kèm theo. Nhân viên kỹ thuật hoặc cán bộ phụ trách hợp đồng của cả hai bên sẽ trực tiếp điền các thông tin vào biểu mẫu này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần tiêu đề công ty và số biên bản: Điền tên đầy đủ của Công ty Cổ phần ABC vào dòng đầu tiên. Số biên bản được đánh theo quy tắc: Số thứ tự/năm/BBNT/CT-ABC, ví dụ: 01/2025/BBNT/CT-ABC. Điền địa danh và ngày tháng năm lập biên bản vào dòng tương ứng.
  2. Phần tên hệ thống và địa điểm: Ghi rõ tên hệ thống được kiểm tra bảo dưỡng (ví dụ: Hệ thống truyền dẫn viba số), địa điểm lắp đặt (ví dụ: tại Bưu điện tỉnh Hà Nam), số lần bảo dưỡng (lần thứ mấy trong năm) và năm thực hiện.
  3. Mục I - Đơn vị quản lý sử dụng: Liệt kê tối đa 3 đại diện của bên quản lý. Điền họ tên đầy đủ và chức vụ của từng người (ví dụ: Trưởng phòng Kỹ thuật, Phó phòng Vận hành).
  4. Mục II - Đơn vị thực hiện kiểm tra bảo dưỡng: Ghi họ tên và chức vụ của đại diện bên thực hiện. Thông thường gồm Tổng Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và Trưởng nhóm bảo dưỡng. Điền đầy đủ họ tên vào các dòng trống.
  5. Phần địa điểm và nội dung: Ghi rõ địa điểm lắp đặt thiết bị, loại thiết bị, dung lượng, tuyến truyền dẫn và thời gian thực hiện kiểm tra bảo dưỡng. Lưu ý: các chi tiết này sẽ được ghi đầy đủ trong Phụ lục 1 kèm theo.
  6. Mục III - Nội dung và kết quả kiểm tra: Mục này không cần điền chi tiết vì toàn bộ kết quả đã được ghi trong các biên bản nghiệm thu từng trạm và Phụ lục 2. Chỉ cần ghi số lượng biên bản và phụ lục kèm theo.
  7. Mục IV - Kết luận và kiến nghị: Đây là phần quan trọng. Bên quản lý sử dụng ghi nhận xét về chất lượng bảo dưỡng, các vấn đề còn tồn tại (nếu có). Bên thực hiện ghi nhận xét về quá trình thực hiện, khó khăn gặp phải. Cuối cùng, cả hai bên cùng thống nhất kết luận chung: đạt yêu cầu hay chưa đạt, có cần bảo dưỡng bổ sung hay không.
  8. Phần ký tên và đóng dấu: Biên bản được lập thành 6 bản, mỗi bên giữ 3 bản. Cần có đầy đủ chữ ký của: Giám sát bảo dưỡng, Cán bộ thực hiện, Đại diện quản lý sử dụng thiết bị (có đóng dấu) và Trưởng nhóm bảo dưỡng. Tất cả phải ghi rõ họ tên.

Lưu ý quan trọng

  • Biên bản này chỉ có giá trị khi được đính kèm đầy đủ các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng trạm và các phụ lục (Phụ lục 1 về thông số thiết bị, Phụ lục 2 về vật tư thay thế).
  • Tất cả thông tin về họ tên, chức vụ phải được ghi đầy đủ, chính xác, không viết tắt. Chữ ký phải đúng với người được ghi tên.
  • Phần kết luận và kiến nghị cần được viết rõ ràng, cụ thể, tránh chung chung. Nếu có vấn đề phát sinh, phải ghi chi tiết để làm căn cứ xử lý sau này.
  • Ngày tháng lập biên bản phải thống nhất giữa các bản và phải sau ngày hoàn thành bảo dưỡng thực tế.
  • Biên bản phải được đóng dấu của đơn vị quản lý sử dụng thiết bị (thường là dấu của Bưu điện tỉnh hoặc đơn vị tương đương).

Lỗi thường gặp

  • Quên đánh số biên bản hoặc đánh số không đúng quy tắc, dẫn đến khó khăn khi tra cứu và lưu trữ hồ sơ.
  • Điền thiếu thông tin về địa điểm lắp đặt, loại thiết bị hoặc tuyến truyền dẫn, làm cho biên bản không xác định được phạm vi công việc.
  • Phần kết luận viết quá sơ sài, không nêu rõ kết quả đạt hay không đạt, gây tranh cãi sau này.
  • Thiếu chữ ký hoặc chữ ký không đúng thẩm quyền (ví dụ: người ký không phải là đại diện được ủy quyền).
  • Không đính kèm đầy đủ các phụ lục và biên bản từng trạm, làm mất tính pháp lý của biên bản tổng hợp.
  • Ghi ngày tháng không thống nhất giữa các bản biên bản, gây nhầm lẫn về thời điểm nghiệm thu.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN

ABC___________________________

Số: ..../năm/BBNT/CT-ABC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

………………., Ngày tháng năm

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KỸ THUẬT TỔNG HỢP

(V/v: Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ hệ thống …………………………………

tại ............................................................................... ., lần ...................  năm .................. )

(Biên bản này được đính kèm biên bản nghiệm thu tổng hợp bảo dưỡng thiết bị viễn thông)

Hôm nay,  tại công ty ................................................................. Đại diện các bên gồm:

I. ĐƠN VỊ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:

1. Ông (Bà):....................................................... Chức vụ: ......................................................

2.Ông (Bà): ....................................................... Chức vụ: ......................................................

3.Ông (Bà): ....................................................... Chức vụ: ......................................................

II. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG:

1. Ông: Chức vụ: Tổng Giám đốc

2. Ông:.................................................................................. Chức vụ: Trưởng nhóm BD

Các bên cùng nhau thống nhất lập biên bản về việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ hệ thống truyền dẫn viba số tại Bưu Điện tỉnh ................................................................................................................

 nội dung như sau:

Địa điểm lắp đặt thiết bị, loại thiết bị, dung lượng, tuyến, thời gian thực hiện kiểm tra bảo dưỡng ghichi tiết trong phụ lục 1 kèm theo.

III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA SAU BẢO DƯỠNG

Toàn bộ kết quả đã thực hiện bảo dưỡng được ghi chi tiết trong các “biên bản nghiệm thu và phụ lục kỹ thuật từng trạm” kèm theo.

Vật tư, thiết bị, số lượng thay thế, chi tiết của từng trạm trong quá trình bảo dưỡng ghi trong phụ lục 2 kèm theo.

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

KIẾN NGHỊ CỦA BÊN QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ:

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA BÊN THỰC HIỆN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG:

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

KẾT LUẬN CỦA CẢ HAI BÊN:

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Biên bản này được lập thành 06 bản, mỗi bên giữ 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau.

GIÁM SÁT BẢO DƯỠNG

(Ghi rõ họ tên & ký)

CÁN BỘ THỰC HIỆN
(Ghi rõ h tên & ký)
ĐẠI DIỆN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ

(Ghi rõ họ tên & ký đóng dấu)

TRƯỞNG NHÓM BẢO DƯỠNG
(Ghi rõ h tên & ký)