Hướng dẫn điền biểu mẫu quản lý tài sản doanh nghiệp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Bộ biểu mẫu quản lý tài sản này được thiết kế nhằm chuẩn hóa toàn bộ quy trình từ mua sắm, lắp đặt, bàn giao, sửa chữa đến kiểm kê tài sản trong công ty. Mỗi biểu mẫu đóng vai trò như một công cụ kiểm soát, giúp ghi nhận đầy đủ thông tin về tình trạng tài sản, trách nhiệm của các bên liên quan và làm căn cứ để theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Việc sử dụng đúng biểu mẫu sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài sản minh bạch, tránh thất thoát và đảm bảo tài sản luôn trong tình trạng hoạt động tốt.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau trong công ty. Nhân viên các bộ phận có nhu cầu mua sắm hoặc sửa chữa tài sản sẽ là người khởi tạo phiếu yêu cầu. Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) là đơn vị chủ trì trong việc theo dõi quá trình lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao tài sản. Nhân viên bảo trì chịu trách nhiệm lập biên bản sửa chữa. Người sử dụng tài sản cuối cùng sẽ ký nhận bàn giao. Về thời điểm, các biểu mẫu được điền khi có nhu cầu mua tài sản mới, khi lắp đặt và nghiệm thu, khi bàn giao cho người dùng, khi tài sản hư hỏng cần sửa chữa, và định kỳ hàng quý, hàng năm để kiểm tra, kiểm kê.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Biên bản lắp đặt và nghiệm thu tài sản (Mã số: 1/BM – QDQLTS): Điền đầy đủ thông tin hai bên giao nhận: Bên A (bên bàn giao - nhà cung cấp) và Bên B (bên nhận - công ty). Phần I: Lắp đặt – Bàn giao, liệt kê chi tiết từng thiết bị theo bảng gồm STT, tên thiết bị, mô tả cấu hình, số lượng, mô tả hiện trạng và phụ kiện kèm theo. Phần dịch vụ kèm theo ghi rõ thời gian bảo hành và xác nhận đã hướng dẫn sử dụng. Phần II: Nghiệm thu, ghi thời gian nghiệm thu và các ghi chú về nội dung kiểm tra, ý kiến hai bên. Cuối cùng, đại diện bên A, bên B và người được sử dụng ký tên.
  2. Biên bản bàn giao tài sản, trang thiết bị (Mã số: 2/BM – QDQLTS): Ghi rõ ngày tháng bàn giao, thông tin người giao và người nhận. Liệt kê chi tiết tài sản được bàn giao, bao gồm tên tài sản, mã tài sản, số lượng, tình trạng khi bàn giao. Người nhận cần ký xác nhận đã nhận đủ tài sản và cam kết sử dụng, bảo quản đúng quy định. Biên bản này là căn cứ để xác định trách nhiệm quản lý tài sản từ thời điểm bàn giao.
  3. Phiếu yêu cầu sửa chữa (Mã số: 3/BM – QDQLTS): Người đề nghị điền thông tin về tài sản cần sửa chữa: tên tài sản, mã tài sản, bộ phận sử dụng, mô tả chi tiết tình trạng hư hỏng. Sau đó, chuyển cho Trưởng bộ phận xác nhận tính chính xác của yêu cầu. Phiếu này sau khi được duyệt sẽ là cơ sở để nhân viên bảo trì tiến hành sửa chữa.
  4. Biên bản sửa chữa và nghiệm thu tài sản (Mã số: 4/BM – QDQLTS): Sau khi sửa chữa xong, nhân viên bảo trì và bên sửa chữa cùng lập biên bản này. Ghi rõ nội dung sửa chữa, các hạng mục đã thay thế, thời gian sửa chữa. Phần nghiệm thu ghi nhận kết quả kiểm tra sau sửa chữa. Đối với tài sản cần vận hành thử, sau 5-10 ngày mới tiến hành nghiệm thu lần cuối và ký xác nhận.
  5. Biên bản kiểm tra tài sản (Mã số: 5/BM – QDQLTS): Phòng HCNS thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý. Ghi rõ thời gian kiểm tra, danh sách tài sản được kiểm tra, số lượng thực tế so với sổ sách, tình trạng hoạt động của từng tài sản. Các tài sản hư hỏng hoặc thất thoát cần được ghi chú cụ thể để có biện pháp xử lý kịp thời.
  6. Dán tem tài sản và mã hóa: Mỗi tài sản sau khi mua về phải được dán tem. Mã tài sản được viết theo quy tắc: tên viết tắt của tài sản (viết hoa) – số thứ tự tiến. Ví dụ: máy vi tính số 10 là MVT-10. Danh mục viết tắt do Phòng HCNS lập và trình Giám đốc duyệt. Tem tài sản gồm: tên tài sản, mã tài sản, ngày kiểm kê và ký nhận.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi việc mua sắm tài sản đều phải có phiếu yêu cầu mua hàng được Ban Giám đốc duyệt trước khi tiến hành báo giá và ký hợp đồng.
  • Quá trình lắp đặt tài sản mới phải có sự theo dõi của Phòng HCNS và phải ký biên bản lắp đặt, nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.
  • Đối với tài sản cần vận hành thử, thời gian nghiệm thu là 5-10 ngày sau khi lắp đặt hoặc sửa chữa. Không được ký nghiệm thu ngay khi chưa kiểm tra thực tế.
  • Người sử dụng tài sản phải ký nhận bàn giao theo biểu mẫu 2/BM-QDQLTS và có trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng hướng dẫn.
  • Không tự ý cho người khác mượn tài sản khi chưa có sự cho phép của Trưởng bộ phận.
  • Khi phát hiện hư hỏng, phải báo ngay cho Trưởng bộ phận để lập phiếu yêu cầu sửa chữa, không tự ý sửa chữa khi chưa được phép.
  • Việc kiểm kê tài sản định kỳ hàng năm do Phòng Kế toán phối hợp với Phòng HCNS thực hiện, cần đối chiếu số lượng thực tế với danh mục tài sản công ty.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi đầy đủ thông tin hai bên trong biên bản lắp đặt và nghiệm thu, dẫn đến khó xác định trách nhiệm khi có tranh chấp.
  • Bỏ qua bước nghiệm thu sau 5-10 ngày đối với tài sản cần vận hành thử, dẫn đến ký nhận tài sản chưa hoạt động ổn định.
  • Không dán tem tài sản hoặc đánh mã tài sản sai quy tắc, gây khó khăn cho việc kiểm kê và quản lý.
  • Người sử dụng không ký nhận bàn giao tài sản, dẫn đến không xác định được người chịu trách nhiệm khi tài sản hư hỏng hoặc mất mát.
  • Khi sửa chữa hư hỏng nhẹ, nhân viên bảo trì không lập phiếu yêu cầu sửa chữa nếu vượt quá khả năng, gây gián đoạn công việc và khó theo dõi lịch sử sửa chữa.
  • Kiểm kê tài sản không đối chiếu với danh mục và tem tài sản, dẫn đến sai lệch số liệu giữa thực tế và sổ sách kế toán.
  • Không lưu trữ biên bản nghiệm thu và bàn giao đầy đủ, gây khó khăn khi cần tra cứu thông tin tài sản trong tương lai.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC

MUA, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ

1.Mục đích:

-Đảm bảo đáp ứng yêu cầu máy móc thiết bị của sản xuất kinh doanh.

-Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.

-Đảm bảo tài sản được bảo quản tốt.

2.Phạm vi:

Áp dụng cho việc mua, quản lý sử dụng tất cả các loại tài sản, trang thiết bị trong Công ty.

3.Định nghĩa: không có.

4.Nội dung:

4.1Mua tài sản, trang thiết bị:

a>Nhu cầu mua:  Khi có nhu cầu mua hoặc sửa chữa tài sản trang thiết bị, người đề nghị lập phiếu yêu cầu mua hàng và chuyển Trưởng bộ phận xác nhận, sau đó trình Ban Giám đốc duyệt.

b>Báo giá: Trên cơ sở phiếu yêu cầu mua hàng được Ban Giám đốc duyệt, Phòng HCNS sẽ tiến hành liên hệ với các nhà cung ứng để báo giá. Nhà cung ứng đảm bảo các tiêu chí như chất lượng, giá cả, bảo hành, cách phục vụ…sẽ được lựa chọn để làm thủ tục ký hợp đồng.

c>Lắp đặt:

-Sau khi ký hợp đồng, nhà cung cứng sẽ tiến hành lắp đặt, cung cấp tài sản trang thiết bị cho công ty, Phòng HCNS có trách nhiệm theo dõi quá trình lắp đặt.

-Sau khi lắp đặt xong, nếu hai bên đồng ý thì hai bên ký vào biên bản lắp đặt và nghiệm thu mã số: 1/BM – QDQLTS .

-Đối với những tài sản trang thiết bị cần phải qua môt thời gian vận hành mới biết được tình trạng hoạt động thì phải nghiệm thu sau 5 – 10 ngày. Cụ thể sau 5 – 10 ngày, Phòng HCNS theo dõi qua trình vận hành của máy móc, trang thiết bị, nếu không đạt thì Phòng HCNS có trách nhiệm yêu cầu nhà cung ứng đến sửa chữa và tiếp tục theo dõi 5-10 ngày cho đến khi hoạt động tốt. Trường hợp sau 5-10 ngày mà máy móc, trang thiết bị hoạt động tốt thì Phòng HCNS sẽ tiến hành ký biên bản nghiệm thu cho nhà cung ứng.

-Sau khi nghiệm thu xong, Phòng HCNS tiến hành bàn giao tài sản trang thiết bị cho người sử dụng theo biển mẫu: 2/BM – QDQLTS .

4.2Sửa chữa tài sản, trang thiết bị:

a>Nhu cầu sửa chữa:

Khi có nhu cầu sửa chữa tài sản trang thiết bị, người đề nghị lập phiếu yêu cầu sửa chữa theo biểu mẫu: 3 / BM – QDQLTS. Giấy đề nghị được Trưởng bộ phận kiểm tra, xác nhận và chuyển cho Phòng HCNS.

b>Tiến hành sửa chữa:  Nhân viên bảo trì sẽ liên hệ đơn vị bảo hành hoặc đơn vị bảo trì (đã ký hợp đồng với công ty) để tiến hành sửa chữa. Trường hợp nếu như không có đơn vị bảo hành, đơn vị bảo trì thì nhân viên bảo trì sẽ liên hệ với một nhà cung ứng để tiến hành sửa chữa. Thủ tục tương tự phần 4.1, a/b.

c>Sau khi sửa chữa xong (sử dụng được tài sản, trang thiết bị), bên sửa chữa, nhân viên bảo trì sẽ ký biên bản sửa chữa và nghiệm thu theo biểu mẫu: 4 / BM – QDQLTS .

d>Trường hợp đối với những tài sản và trang thiết bị đòi hỏi phải vận hành sau một thời gian nhất định mới xác định được việc sửa chữa đã hoàn chỉnh hay chưa thì sau 5 – 10 ngày, bên sửa chữa và nhân viên bảo trì tiến hành lập biên bản nghiệm thu theo biểu mẫu: 4/BM-QDQLTS.

e>Trường hợp đối với hư hỏng nhẹ (là những loại hư hỏng mà có thể khắc phục được bằng nguồn lực sẵn có) thì người sử dụng chỉ cần báo cho nhân viên bảo trì sửa chữa Ttrong quá trình thực hiện, nếu thấy vượt quá khả năng thì nhân viên bảo trì yêu cầu người sử dụng lập phiếu yêu cầu sửa chữa và thực hiện theo đúng phần 4.2 a – d.

4.3Quản lý và sử dụng:

a>Quản lý tài sản, trang thiết bị:

-Mỗi tài sản được dán tem tài sản, tem tài sản gồm các nội dung sau: tên tài sản, mã tài sản, ngày kiểm kê, ký nhận. Mã tài sản được viết tắt như sau: tên viết tắt của tài sản (viết hoa) – số thứ tự tiến. Ví dụ: máy vi tính số 10 được ký hiệu là: MVT – 10 (không đánh thêm theo tên bộ phận, người sử dụng vì tài sản có thể thay đổi). Danh mục tài sản viết tắt do Phòng HCNS lập và trình Giám đốc công ty duyệt.

-Kiểm tra tài sản định kỳ: Hàng qúy Phòng HCNS thực hiện công tác kiểm tra tài sản về số lượng, chất lượng của tài sản theo biễu mẫu: 5/BM-QDQLTS.

-Kiểm kê tài sản định kỳ: Hàng năm Phòng Kế toán kết hợp Phòng HCNS tổ chức việc kiểm kê tài sản định kỳ. Việc kiểm kê thông qua đánh giá số lượng tài sản so với danh mục tài sản công ty, dán tem tài sản, giá trị tài sản còn lại…

b>Trách nhiệm của người sử dụng:

-Sử dụng theo đúng hướng dẫn vận hành, hướng dẫn sử dụng.

-Không cho người khác sử dụng khi không có sự cho phép của Trưởng bộ phận.

-Báo ngay cho Trưởng bộ phận các trường hợp máy móc hư hỏng để sữa chữa kịp thời.

5.Tài liệu tham khảo: không có.

6.Phu lục:

v  Biên bản lắp đặt và nghiệm thu tài sản Mã số: 1 / BM – QDQLTS

v  Biên bản bàn giao tài sản Mã số: 2 / BM – QDQLTS

v  Phiếu yêu cầu sửa chữa Mã số: 3 / BM – QDQLTS

v  Biên bản sửa chữa và nghiệm thu tài sản Mã số: 4 / BM – QDQLTS

v  Biên bản kiểm tra tài sản Mã số: 5 / BM – QDQLTS

œ

BIÊN BẢN LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU TÀI SẢN

Hôm nay, ngày ……. tháng …….. năm 2004, hai bên gồm có :

Bên A (Bên bàn giao) :………………………………………………………………………………

Tên doanh nghiệp : …………………………………………………………………………………..

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại :…………………………………………………………………………………………

Do ông (bà) :………………………………….Chức vụ :………………………………làm đại diện

Bên B (Bên nhận bàn giao)

Tên doanh nghiệp :

Địa chỉ văn phòng tại :

Điện thoại : Fax :

Tài khoản :

Mã số thuế :

Người nhận bào giao:………………………………………Bộ phận:………………………………

Hai bên thống nhất ký vào biên bản bàn giao và nghiệm thu trang thiết bị, cụ thể như sau:

PHẦN I/LẮP ĐẶT – BÀN GIAO:

1.TRANG THIẾT BỊ:

Bên A bàn giao cho Bên B các trang thiết bị sau :

STT

Tên

Thiết bị

Mô tả cấu hình

Thiết bị

Số lượng

Mô tả

hiện trạng

Phụ

kiện

2.Dịch vụ kèm theo:

Thời gian bảo hành:…………………………………………………………………………………..

 
 
Hướng dẫn sử dụng đính kèm: có không

Hướng dẫn sử dụng cho:………………………………………Bộ phận:……………………………

(Đã hiểu cách sử dụng, vận hành).

PHẦN II/NGHIỆM THU:

Thời gian nghiệm thu:……………………………………………………………………………….

Ghi chú (về nội dung kiểm tra khi nghiệm thu…., ý kiến của hai bên):

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Sau khi tiến hành kiểm tra lại tài sản, trang thiết bị đã được lắp đặt, hai bên nhất trí: tài sản trang thiết bị đã hoạt động tốt.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

Người được sử dụng

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ

Ngày:…………………………………………………………………………………………………..

Người giao:……………………………………………..Bộ phận:……………………………………

Người nhận:…………………………………………….Bộ phận:……………………………………

1.  Nội dung bàn giao:

STT

Tên

Thiết bị

Mô tả cấu hình

Thiết bị

Số lượng

Mô tả

hiện trạng

2.  Hướng dẫn cách sử dụng:

Người bàn giao đã hướng dẫn đầy đủ cách thức sử dụng tài sản, trang thiết bị. Người nhận tài sản/trang thiết bị không ý kiến gì thêm.

 
 
Có hướng dẫn văn bản đính kèm: Không có hướng dẫn văn bản đính kèm:

Ghi chú:

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Nguời giao Người nhận

PHIẾU YÊU CẦU SỬA CHỮA

Tp.HCM, ngày …….. tháng ………. Năm 2004

Tên nhân viên : ................................................................................... …….…………………

Bộ phận : ..........................................................................................................................

STT

Nội dung yêu cầu

SL

Tình trạng hư

Lý do

Ngày hoàn thành

Người yêu cầu

Trưởng bộ phận

Phòng HCNS

Giám đốc

BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀI SẢN

Ngày tháng

Tên tài sản

Mã tài sản

Người sử dụng

Kiểm tra chi tiết

Đánh giá tình hình thiết bị

Đề xuất xử lý

Người sử dụng xác nhận

Ghi chú

TP HCM, Ngày….tháng…..năm 200…

Trưởng phòng HCNS

Trưởng BP

Người kiểm tra

BIÊN BẢN SỬA CHỮA VÀ NGHIỆM THU TÀI SẢN

Hôm nay, ngày ……. tháng …….. năm 2004, hai bên gồm có :

Bên A (Bên sữa chữa) :………………………………………………………………………………

Tên doanh nghiệp : …………………………………………………………………………………..

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại :…………………………………………………………………………………………

Do ông (bà) :………………………………….Chức vụ :………………………………làm đại diện

Bên B (Bên được sửa chữa)

Tên doanh nghiệp :

Địa chỉ văn phòng tại :

Điện thoại : Fax :

Tài khoản :

Mã số thuế :

Người theo dõi việc sữa chữa:………………………………………Bộ phận:………………………

Hai bên thống nhất ký vào biên bản sửa chữa và nghiệm thu trang thiết bị, cụ thể như sau:

PHẦN I/ KIỂM TRA – SỬA CHỮA THIẾT BỊ:

3.TRANG THIẾT BỊ:

STT

Tên

Thiết bị

Mô tả cấu hình

Thiết bị

Số lượng

Mô tả

hiện trạng hư hỏng

Ghi chú

4.Lý do hư hỏng:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

5.Danh mục phụ tùng thay thế:

STT

Tên

Thiết bị

Phụ tùng thay thế

Số lượng

 Ghi chú

Kết luận:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

PHẦN II/NGHIỆM THU:

Thời gian nghiệm thu:……………………………………………………………………………….

Ghi chú (về nội kiểm tra khi nghiệm thu…., ý kiến của hai bên):

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Sau khi tiến hành kiểm tra lại tài sản, trang thiết bị đã được sửa chữa, hai bên nhất trí: tài sản trang thiết bị đã hoạt động tốt.

Đại diện bên A

Đại diện bên B