Hướng dẫn quy định tính và trả lương cho nhân viên mới

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định tính và trả lương" (mã số NS-17) được ban hành nhằm thiết lập một quy trình chuẩn hóa, minh bạch cho toàn bộ hoạt động tính toán, xét duyệt và chi trả lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong công ty. Văn bản này giúp đảm bảo mọi khoản thu nhập của người lao động được xác định chính xác dựa trên số ngày công thực tế, các chế độ phụ cấp, thưởng năng suất và các khoản giảm trừ theo đúng quy định pháp luật và nội quy doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham chiếu quan trọng cho phòng Nhân sự, phòng Kế toán và ban lãnh đạo khi thực hiện nghiệp vụ lương hàng tháng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này là quy trình khung, do phòng Nhân sự soạn thảo và cập nhật. Nhân viên tính lương thuộc phòng Nhân sự là người trực tiếp vận hành quy trình, bao gồm việc nhập dữ liệu vào bảng lương (NS-17-BM01) và in phiếu lương (NS-17-BM02) hàng tháng. Trưởng phòng Nhân sự có trách nhiệm soát xét, kiểm tra tính chính xác của bảng lương trước khi trình Giám đốc phê duyệt. Quy trình được thực hiện định kỳ mỗi tháng, bắt đầu từ việc tổng hợp công vào đầu tháng và kết thúc bằng việc thanh toán lương chậm nhất vào ngày 9 hàng tháng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bảng lương (NS-17-BM01): Nhân viên tính lương nhập đầy đủ các cột chi tiết gồm: họ tên, mã số nhân viên, lương cơ bản, số ngày công thực tế, lương tăng ca, phụ cấp chức vụ, thưởng năng suất, các khoản thu nhập khác, các khoản giảm trừ (bảo hiểm, công đoàn, ứng lương, bồi thường) và tổng thu nhập thực nhận.
  2. Chấm công: Dựa trên thẻ chấm công của từng nhân viên, nhân sự tổng hợp số ngày công chuẩn, công thực tế, công tăng ca và công làm chủ nhật/lễ. Trường hợp thiếu công hoặc sai lệch, nhân viên phải làm giấy đề nghị xác nhận công theo quy định.
  3. Cập nhật mức lương và chế độ: Khi có quyết định thay đổi lương cơ bản, mức thưởng, phụ cấp hoặc bảo hiểm trong tháng, nhân viên tính lương phải cập nhật ngay các số liệu mới vào bảng lương trước khi tính toán.
  4. Xác định mức lương thực tế: Áp dụng công thức: Lương cơ bản thực tế = Lương cơ bản x (Số ngày công thực tế / Số ngày công tiêu chuẩn). Lương tăng ca = Lương cơ bản x Số ngày công tăng ca x 1.5 / Số ngày công tiêu chuẩn. Lương chủ nhật nhân hệ số 2, lương lễ nhân hệ số 3 (nếu không nghỉ bù).
  5. Thưởng năng suất: Nhân viên tính lương nhập hệ số đánh giá công việc sau khi có phê duyệt của Giám đốc. Mức thưởng thực tế = Mức thưởng tương ứng x Hệ số đánh giá. Các bộ phận phải gửi bảng đánh giá chỉ tiêu về phòng Nhân sự trước ngày 02 hàng tháng.
  6. Các khoản giảm trừ: Nhập số tiền ứng lương từ danh sách do kế toán chuyển vào ngày 2 tháng sau. Nhập các khoản bồi thường thiệt hại theo quyết định xử lý. Nhập mức đóng bảo hiểm, công đoàn theo quyết định tương ứng của Giám đốc hoặc Công đoàn.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi thay đổi về cấu trúc bảng lương hoặc các yếu tố cấu thành lương đều phải được Giám đốc công ty phê duyệt trước khi áp dụng.
  • Nhân viên tính lương phải kiểm tra kỹ các trường hợp thu nhập vượt quá 100% mức trung bình của bộ phận hoặc chỉ bằng 50% mức trung bình, vì đây là các dấu hiệu cần rà soát lại số liệu.
  • Phiếu lương phải được đặt trong phong bì kín và gửi riêng cho từng nhân viên, đảm bảo tính bảo mật thông tin thu nhập cá nhân.
  • Việc thanh toán lương qua thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank phải được hoàn tất chậm nhất vào ngày 9 hàng tháng. Nếu có lý do tài chính đặc biệt, phòng Tài chính Kế toán phải thông báo ngay cho Trưởng phòng Nhân sự để thông tin đến nhân viên.

Lỗi thường gặp

  • Nhân viên tính lương quên cập nhật các quyết định thay đổi lương, phụ cấp hoặc bảo hiểm phát sinh trong tháng, dẫn đến số liệu bảng lương không chính xác.
  • Nhầm lẫn giữa số ngày công tiêu chuẩn và số ngày công thực tế khi áp dụng công thức tính lương cơ bản, đặc biệt trong tháng có ngày lễ hoặc tháng thiếu ngày làm việc.
  • Không kiểm tra chéo giấy đề nghị tăng ca với bảng chấm công, dẫn đến việc tính sai lương tăng ca hoặc bỏ sót trường hợp tăng ca vượt quá 1 giờ/ngày mà không có giấy tờ hợp lệ.
  • Bỏ sót các khoản giảm trừ như ứng lương, bồi thường thiệt hại hoặc các khoản đóng góp bảo hiểm, công đoàn, làm sai lệch số tiền thực nhận của nhân viên.

Nội dung biểu mẫu

QUY TRÌNH TÍNH LƯƠNG

Soạn thảo bởi

Soát xét bởi

Phê duyệt

Họ tên:

Họ tên:

Họ tên:

Ngày ký:

Ngày ký:

Ngày ký:

Theo dõi sửa đổi

Stt

Lần sửa đổi

Ngày sửa đổi

Nội dung cũ

Nội dung mới

Trang

QUY TRÌNH TÍNH TƯƠNG

I/ MỤC ĐÍCH:

-Xác định chính xác, đầy đủ lương và các chế độ kèm theo lương hàng tháng cho CNV.

II/ PHẠM VI:

-Áp dụng cho toàn bộ công ty.

III/ ĐỊNH NGHĨA:

-Không có

IV/ NỘI DUNG:

1.Bảng lương

-Bảng lương của công ty bao gồm các cột chi tiết theo mẫu: NS – 17 – BM01. Phòng nhân sự có trách nhiệm giải thích đầy đủ các cột, cách tính toán lương cho nhân viên khi được yêu cầu.

-Trong trường hợp thay đổi các yếu tố cấu thành trong bảng lương, thì phải được duyệt trước của giám đốc công ty.

2.Chấm công:

-Giờ công của nhân viên được xác định dựa theo thẻ chấm công của nhân viên đó.

-Đối với trường hợp giờ công bị thiếu thì người lao động phải làm giấy đề nghị xác định công theo quy định quản lý giờ công.

-Đối với trường hợp phát hiện giờ công không đúng, không chính xác theo quy chế của công ty thì phòng nhân sự phải mời nhân viên liên quan lên để giải thích, nếu vi phạm quy chế thì phải xử lý theo quy chế kỷ luật của công ty.

-Đối với trường hợp nhân viên làm giờ tăng ca thì phòng nhân sự phải kiểm tra các giấy đề nghị tăng ca của nhân viên đó xem có đúng với các chính sách, quy định của công ty hay không. Trường hợp không đúng hoặc là người lao động làm tăng ca vượt quá 1h/ngày làm việc mà không có giấy tăng ca thì phải mời nhân viên đó lên để giải trình.

-Sau khi hoàn thành bảng tổng hợp công, phòng nhân sự cần in tổng hợp chấm công và chuyển cho từng bộ phận để xác định tính chính xác của giờ công của từng nhân viên. Nếu có sự khiếu nại của nhân viên thì phòng nhân sự phải tiến hành giải quyết.

3.Cập nhật các mức lương, mức chế độ cho nhân viên:

-Nếu trong tháng phát sinh việc thay đổi mức lương cơ bản, mức thưởng, mức bảo hiểm, phụ cấp liên quan đến lương hàng tháng thì nhân viên tính lương phải cập nhật các số liệu thay đổi vào trong bảng lương.

4.Xác định mức lương thực tế:

-Mức lương cơ bản thực tế = mức lương cơ bản * số ngày công thực tế / số ngày công tiêu chuẩn trong tháng.

-Mức lương tăng ca = mức lương cơ bản * số ngày công tăng ca * 1.5 / số ngày công tiêu chuẩn trong tháng.

-Mức lương làm vào ngày chủ nhật * hệ số 2, vào ngày lễ nhân hệ số 3, nếu làm vào ngày chủ nhật mà được phân công nghỉ bù ngày khác trong tuần thì không được nhân hệ số, nếu làm ngày lễ mà được phân công nghỉ bù ngày khác thì chỉ được nhân hệ số 2.0. Các khoản lương này nếu có được cho vào cột thu nhập khác.

5.Các khoản thu nhập khác:

-Đối với các khoản thu nhập khác được nhập chung vào cột các khoản thu nhập khác.

-Đối với phụ cấp chức vụ: nếu làm đủ 23 ngày công trong tháng trở lên thì được tính nguyên mức phụ cấp, nếu làm dưới 23 ngày thì tính theo công thức: = (số ngày làm việc/số ngày tiêu chuẩn) * mức phụ cấp chức vụ.

6.Xác định thưởng năng suất:

-Phòng nhân sự có trách nhiệm đốc thúc các bộ phận gửi bảng đánh giá các chỉ tiêu về phòng nhân sự vào ngày 02 hàng tháng.

-Đối với các biên bản đánh giá công việc hàng ngày, Trưởng các bộ phận phải tập hợp và chuyển cho phòng nhân sự vào ngày cuối tháng.

-Dựa trên biên bản đánh giá công việc và các biên bản xử lý vi phạm nội quy, Trưởng bộ phận nhân sự tổng hợp các tiêu chí đánh giá liên quan đến nghiệp vụ và quy chế của công ty.

-Dựa trên bảng đánh giá chỉ tiêu và bảng tổng hợp đánh giá nghiệp vụ, nội quy của Trưởng phòng nhân sự, nhân viên tính lương lập bảng tổng hợp đánh giá công việc của từng chức danh để trình Trưởng phòng xem xét.

-Sau khi nhân được kết quả phê duyệt từ Giám đốc, nhân viên tính lương nhập hệ số đánh giá công việc vào bảng lương.

-Mức thưởng năng suất thực tế = mức thưởng năng suất tương ứng * hệ số đánh giá công việc.

7.Xác định các khoản giảm trừ

-Các khoản giảm trừ bao gồm ứng lương, bồi thường thiệt hại, trừ tiền trách nhiệm hoặc chức vụ, giảm trừ đóng vào các quỹ bảo hiểm, công đoàn…

-Đối với các khoản ứng lương thì thực hiện theo quy chế của công ty, vào ngày 2 của tháng sau phòng kế toán chuyển danh sách nhân viên ứng lương cho phòng nhân sự. Nhân viên tính lương nhập số liệu ứng lương vào bảng lương.

-Đối với các khoản bồi thường thiệu hại (nếu có) nhân viên phụ trách pháp chế của công ty chuyển quyết định xử lý bồi thường thiệt hại cho nhân viên tính lương nhập vào cột các khoản giảm trừ khác.

-Đối với các khoản đóng các quỹ bảo hiểm, công đoàn thì phải có quyết định tương ứng của giám đốc hoặc công đoàn công ty.

8.In và kiểm tra bảng lương

-Nhân viên tính lương in bảng lương và kiểm tra bảng lương dựa theo các nguyên tắc sau:

+ Đối với các loại công tăng giảm theo số ngày làm việc trong tháng thì phải kiểm tra lại.

+ Đối với mức thu nhập vượt quá mức trung bình trong bộ phận đó 100 % hay chỉ bằng 50 % thu nhập trung bình thì phải kiểm tra lại.

-Sau khi tiến hành kiểm tra, nhân viên tính lương chuyển bảng lương cho Trưởng phòng nhân sự xem xét và ký xác nhận.

-Trường phòng nhân sự chịu trách nhiệm trình bảng lương cho GD xem xét và phê duyệt.

9.In phiếu lương

-Sau khi được giám đốc duyệt bảng lương, nhân viên tính lương in các phiếu lương và đính kèm theo bảng lương tổng để chuyển cho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán.

-Phiếu lương được cho vào phong bì và gửi cho từng nhân viên.

10.Thanh toán lương

-Việc thanh toán lương cho nhân viên được chi trả qua thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank. Phòng TCKT chịu trách nhiệm làm thủ tục gửi tiền vào ngân hàng chậm nhất là vào ngày 9 hàng tháng.

-Trường hợp vì lý do tài chính chưa thể thanh toán được thì phòng TCKT phải thông tin ngay cho Trưởng phòng nhân sự để thông báo cho nhân viên biết.

11.Lưu hồ sơ

-Thủ quỹ/kế toán ngân hàng và kế toán thanh toán, kế toán tiền lương thực hiện lưu đầy đủ hồ sơ thanh toán lương.

-Thủ quỹ và kế toán thanh toán phải hạch toán vào tài khoản kế toán, ghi chép sổ sách đúng đối tượng.

V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:

1.Bảng lương mã số: NS – 17 - BM01

2.Phiếu lương mã số: NS – 17 - BM02