Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Bình Đẳng Giới" theo Nghị định 125/2021/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người khác tham gia hoạt | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Dùng vũ lực cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản hoặc ép buộc người | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Xúi giục người khác trì hoãn hoặc trì hoãn thực hiện các thủ tục nhằm cản trở | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Ép buộc hoặc cản trở người khác lựa chọn môn học, ngành, nghề học tập, đào tạo | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 9 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Sáng tác, lưu hành, xuất bản hoặc cho phép xuất bản các tác phẩm, văn hóa phẩm | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Dùng vũ lực cản trở người khác tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe, truyền | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 12 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |
| Đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có sự phân biệt đối xử về giới | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP |