Hướng dẫn điền biểu mẫu chỉ số KPI về lương BMNS-KPI-01

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMNS-KPI-01 thuộc hệ thống KPI nhân sự, được thiết kế để theo dõi và đánh giá các chỉ số liên quan đến lương và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính là giúp nhà quản lý nhân sự và ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về mức độ cạnh tranh của chính sách lương, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Biểu mẫu này tập trung vào bốn chỉ số cốt lõi: mức thu nhập trung bình, thu nhập giờ công, thu nhập theo chức danh và tỷ lệ chi phí lương. Việc sử dụng biểu mẫu đúng cách sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng quy chế lương minh bạch, công bằng và phù hợp với mặt bằng thị trường.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận Nhân sự hoặc bộ phận Tiền lương chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Cụ thể, chuyên viên phụ trách chấm công, tính lương hoặc chuyên viên C&B (Compensation & Benefits) là người trực tiếp thu thập số liệu và nhập vào biểu mẫu. Thời điểm điền biểu mẫu thường là cuối mỗi tháng, cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, tùy theo chu kỳ báo cáo của công ty. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật ngay khi có sự thay đổi lớn về cơ cấu nhân sự, điều chỉnh lương toàn công ty hoặc khi doanh nghiệp muốn so sánh dữ liệu với khảo sát thị trường. Trưởng phòng Nhân sự sẽ là người kiểm tra và phê duyệt số liệu trước khi trình lên ban giám đốc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục 1 – Mức thu nhập trung bình: Nhập tổng quỹ lương và tổng số lao động bình quân trong kỳ. Công thức tính là tổng thu nhập (lương + thưởng + phụ cấp) chia cho tổng số nhân viên. Kết quả thu được sẽ được so sánh với mức trung bình ngành để đánh giá tính cạnh tranh.
  2. Mục 2 – Mức thu nhập giờ công trung bình: Lấy kết quả mức thu nhập trung bình ở mục 1 chia cho tổng số giờ làm việc thực tế trong kỳ đo lường (thường là tháng hoặc quý). Chỉ số này giúp đánh giá hiệu suất chi trả lương trên mỗi giờ lao động, so sánh với năng suất lao động của doanh nghiệp.
  3. Mục 3 – Mức thu nhập theo chức danh: Liệt kê từng chức danh cụ thể trong công ty (ví dụ: nhân viên kinh doanh, kế toán, kỹ thuật viên). Với mỗi chức danh, nhập tổng thu nhập của tất cả nhân viên giữ chức danh đó chia cho số lượng nhân viên tương ứng. Dữ liệu này giúp xây dựng thang bảng lương chi tiết cho từng vị trí.
  4. Mục 4 – Tỷ lệ chi phí lương: Tính tổng chi phí lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) trong kỳ, sau đó chia cho tổng doanh thu hoặc tổng chi phí hoạt động. Nhập kết quả dưới dạng phần trăm. Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đang dành bao nhiêu phần trăm doanh thu để trả lương cho nhân viên.

Lưu ý quan trọng

  • Đảm bảo số liệu đầu vào (tổng quỹ lương, số lao động, giờ làm việc) được lấy từ hệ thống chấm công và bảng lương đã được phê duyệt, tránh sai sót do nhập tay.
  • Khi so sánh với thị trường, cần sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát lương uy tín và cùng ngành nghề, cùng quy mô doanh nghiệp để có kết quả chính xác.
  • Đối với mục 3, cần phân loại chức danh rõ ràng, không gộp các vị trí có tính chất công việc khác nhau vào cùng một nhóm vì sẽ làm sai lệch mức thu nhập trung bình.
  • Thường xuyên cập nhật biểu mẫu ít nhất mỗi quý một lần để phản ánh kịp thời biến động về nhân sự và chính sách lương.
  • Lưu trữ biểu mẫu đã điền đầy đủ vào hồ sơ nhân sự để phục vụ kiểm toán nội bộ hoặc thanh tra lao động khi cần.

Lỗi thường gặp

  • Nhập sai công thức tính thu nhập trung bình: nhiều người nhầm lẫn giữa tổng lương cơ bản và tổng thu nhập (bao gồm cả thưởng, phụ cấp), dẫn đến kết quả thấp hơn thực tế.
  • Không loại trừ nhân viên nghỉ việc hoặc mới vào làm trong kỳ khi tính số lao động bình quân, làm sai lệch chỉ số mục 1 và mục 2.
  • Bỏ sót các khoản trích theo lương khi tính tỷ lệ chi phí lương ở mục 4, khiến tỷ lệ này thấp hơn so với chi phí thực tế doanh nghiệp phải bỏ ra.
  • Gộp chung các chức danh có cấp bậc khác nhau (ví dụ: nhân viên và trưởng phòng) vào cùng một dòng ở mục 3, làm mất tính chính xác của dữ liệu so sánh thị trường.
  • Không cập nhật số giờ làm việc thực tế khi có phát sinh tăng ca hoặc làm thêm giờ, dẫn đến chỉ số thu nhập giờ công bị sai lệch.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI VỀ LƯƠNG

1.Mức thu nhập trung bình:

-Công thức: =

-Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ cạnh tranh khác.

2.Mức thu nhập giờ công trung bình:

-Công thức: = thu nhập trung bình / số giờ làm việc (đối với thời gian đo lường).

-Đây cũng là tỷ lệ so sánh thu nhập trung bình với các doanh nghiệp trong ngành như mục 1 ở trên.

3.Mức thu nhập theo chức danh:

-Mức thu nhập trung bình không phản ánh một cách chính xác thu nhập của các chức danh trong công ty của bạn.

-Ngoài ra, bạn cần xây dựng mức thu nhập trung bình của từng chức danh để xây dựng quy chế lương (click vào để xem về xách xây dựng quy chế lương).

-Công thức: =

-Khi xem xét mức thu nhập trung bình theo chức danh, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thị trường.

4.Tỷ lệ chi phí lương:

-Công thức:

-Bạn cũng cần xem xét xem mức chi phí này đã hợp lý chưa, có phù hợp với tỷ lệ trong ngành hay không?