Hướng dẫn điền biểu mẫu chỉ số KPI an toàn lao động

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMNS-KPI-03 "Chỉ số về an toàn lao động" được thiết kế để theo dõi và đánh giá hiệu quả công tác an toàn lao động tại từng bộ phận sản xuất trong công ty. Mục tiêu chính của biểu mẫu là đo lường bốn chỉ số cốt lõi: tỷ lệ tai nạn lao động, thời gian mất mát do tai nạn, chi phí phát sinh liên quan đến an toàn lao động, và thời gian huấn luyện an toàn. Thông qua việc thu thập dữ liệu hàng tháng, biểu mẫu giúp ban lãnh đạo nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, đánh giá mức độ tuân thủ quy trình an toàn, và đưa ra các biện pháp cải thiện kịp thời. Đây là công cụ quan trọng để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, đồng thời nâng cao ý thức an toàn cho toàn bộ nhân viên.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ phụ trách an toàn lao động hoặc nhân sự phụ trách KPI của từng bộ phận sản xuất trực tiếp điền. Thời điểm điền biểu mẫu là vào cuối mỗi tháng, sau khi đã tổng hợp đầy đủ số liệu về tai nạn lao động, thời gian nghỉ việc, chi phí xử lý và số giờ huấn luyện trong tháng đó. Đối với các bộ phận có nhiều ca làm việc hoặc nhiều tổ đội, người điền cần phối hợp với quản đốc hoặc tổ trưởng để thu thập dữ liệu chính xác từ từng cá nhân. Biểu mẫu sau khi hoàn thành sẽ được chuyển lên phòng Nhân sự tổng hợp để đối chiếu và báo cáo cho ban giám đốc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục 1: Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động – Ghi số vụ tai nạn lao động thực tế xảy ra trong tháng của bộ phận mình. Cần phân loại tai nạn theo mức độ (nhẹ, nặng, chết người) nếu có quy định riêng. Ví dụ: nếu bộ phận A có 2 vụ tai nạn nhẹ trong tháng 10, bạn ghi "2" vào ô tương ứng.
  2. Mục 2: Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động – Tính tổng số ngày hoặc giờ làm việc bị mất do tất cả các vụ tai nạn trong tháng. Cộng dồn thời gian nghỉ của từng nạn nhân, bao gồm cả thời gian điều trị và phục hồi. Sau đó, ghi tổng thời gian này vào cột "Thời gian mất mát". Ví dụ: nếu 2 vụ tai nạn khiến 1 người nghỉ 5 ngày và 1 người nghỉ 3 ngày, tổng là 8 ngày.
  3. Mục 3: Tỷ lệ chi phí mất do ATLD – Tính chi phí theo công thức: (số sản phẩm bị mất × đơn giá sản phẩm của người liên quan) + chi phí xử lý an toàn lao động. Chi phí xử lý bao gồm viện phí, bồi thường, sửa chữa thiết bị hỏng. Ghi tổng chi phí vào ô tương ứng và so sánh với tháng trước để đánh giá xu hướng.
  4. Mục 4: Thời gian huấn luyện ATLD – Ghi tổng số giờ huấn luyện an toàn lao động mà từng cá nhân trong bộ phận đã tham gia trong tháng. Cần phân loại theo các hạng mục huấn luyện như: huấn luyện lần đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện chuyên sâu theo vị trí. Ví dụ: nếu nhân viên X học 4 giờ huấn luyện định kỳ và 2 giờ huấn luyện chuyên sâu, ghi tổng là 6 giờ.

Lưu ý quan trọng

  • Dữ liệu phải được thu thập từ các nguồn chính thống như sổ ghi nhận tai nạn, bảng chấm công, hóa đơn chi phí xử lý, và biên bản huấn luyện. Không tự ước lượng hoặc suy diễn số liệu.
  • Đối với mục thời gian mất mát, chỉ tính những ngày làm việc thực tế bị mất, không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ phép có lương.
  • Chi phí xử lý an toàn lao động cần được kiểm tra với bộ phận kế toán để đảm bảo khớp đúng số thực chi, tránh sai lệch khi so sánh giữa các tháng.
  • Thời gian huấn luyện phải được xác nhận bằng chữ ký của giảng viên hoặc người phụ trách đào tạo, và lưu hồ sơ kèm theo biểu mẫu.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa tổng thời gian mất mát và số ngày nghỉ của từng cá nhân: nhiều người chỉ ghi số ngày nghỉ của một nạn nhân thay vì cộng dồn tất cả các nạn nhân trong tháng.
  • Bỏ sót chi phí xử lý an toàn lao động khi tính mục 3: chỉ tính số sản phẩm mất mà quên cộng thêm viện phí, bồi thường, dẫn đến chi phí thực tế thấp hơn nhiều so với thực tế.
  • Ghi thời gian huấn luyện không phân loại hạng mục: chỉ ghi tổng số giờ mà không tách riêng huấn luyện lần đầu, định kỳ hay chuyên sâu, gây khó khăn khi đánh giá chất lượng đào tạo.
  • Không cập nhật đơn giá sản phẩm kịp thời: sử dụng đơn giá cũ từ tháng trước trong khi giá thành sản phẩm đã thay đổi, làm sai lệch chi phí mất do ATLD.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động

-Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất.

2.Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động

-Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao động. Bạn tổng hợp toàn bộ thời gian mất mát lại.

-Tổng chi phí liên quan đến thời gian mất mát gồm chi phí mất đi và chi phí xử lý an toàn lao động

3.Tỷ lệ chi phí mất do ATLD:

-Chi phí mất do an toàn lao động = số sản phẩm bị mất * đơn giá (của người liên quan) + chi phí xử lý an toàn lao động.

-Bạn theo dõi chi phí này ở các bộ phận khác nhau và so sánh theo từng tháng để có các biện pháp thích hợp.

4.Thời gian huấn luyện ATLD

-Bạn phải tính thời gian huấn luyện theo từng cá nhân và theo các hạng mục khác nhau để xem xét thời gian huấn luyện đã đủ hay chưa?