Hướng dẫn điền biên bản kiểm tra lắp đặt Viba số

Mục lục (9)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản đánh giá chất lượng lắp đặt Vi ba số là tài liệu kỹ thuật quan trọng, dùng để ghi nhận và đánh giá toàn bộ quá trình lắp đặt thiết bị viba số tại trạm. Biên bản này giúp xác định các hạng mục công việc đã hoàn thành có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hay không, từ đó làm cơ sở nghiệm thu và bàn giao công trình. Đây là căn cứ pháp lý để đảm bảo chất lượng hệ thống viba trước khi đưa vào vận hành chính thức.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do người kiểm tra (thường là kỹ sư giám sát hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị quản lý) thực hiện sau khi hoàn tất công tác lắp đặt thiết bị viba số tại trạm. Thời điểm điền biên bản là ngay sau khi kết thúc quá trình lắp đặt và trước khi đưa thiết bị vào vận hành thử nghiệm. Người kiểm tra cần có mặt tại hiện trường để trực tiếp đánh giá từng hạng mục, không được điền biên bản khi chưa kiểm tra thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên thiết bị: Ghi chính xác tên model, nhãn hiệu của thiết bị viba số được lắp đặt, ví dụ: "NEC iPasolink 200" hoặc "Huawei RTN 950".
  2. Tên trạm: Ghi tên trạm viễn thông nơi lắp đặt thiết bị, thường là tên trạm BTS hoặc tên địa danh cụ thể.
  3. Của Bưu điện Tỉnh: Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Bưu điện quản lý trạm, ví dụ: "Bưu điện tỉnh Thái Nguyên".
  4. Ngày kiểm tra: Ghi ngày tháng năm thực hiện kiểm tra, theo định dạng dd/mm/yyyy.
  5. Các mục kiểm tra từ 1 đến 14: Đánh dấu "Đạt" hoặc "Không đạt" vào cột tương ứng cho từng hạng mục. Nếu hạng mục nào có nhiều tiêu chí nhỏ (ví dụ mục 1 có 4 tiêu chí), cần kiểm tra tất cả các tiêu chí trước khi đánh giá chung cho mục đó.
  6. Mục 15 - Các kiến nghị: Ghi rõ những vấn đề phát sinh, các hạng mục chưa đạt cần khắc phục, hoặc đề xuất điều chỉnh nếu có. Nếu không có kiến nghị, ghi "Không có".
  7. Mục 16 - NX và đánh giá chung: Khoanh tròn hoặc đánh dấu vào một trong bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Kém dựa trên tổng thể kết quả kiểm tra. Phần "Người kiểm tra" ký và ghi rõ họ tên.

Lưu ý quan trọng

  • Phải kiểm tra thực tế từng hạng mục tại hiện trường, không được điền biên bản dựa trên phỏng đoán hoặc thông tin truyền miệng.
  • Các tiêu chí nhỏ trong mỗi mục kiểm tra (ví dụ: "Dụng cụ làm việc", "Các loại biên bản") cần được kiểm tra đầy đủ trước khi đánh giá mục đó là Đạt hay Không đạt.
  • Đối với các mục có yêu cầu kỹ thuật đặc thù như "Góc uốn lượn > 1200" (mục 11), cần sử dụng thước đo góc hoặc thiết bị chuyên dụng để xác nhận.
  • Biên bản phải được lập thành ít nhất 02 bản, mỗi bản có chữ ký của người kiểm tra và đại diện đơn vị thi công (nếu có).

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót các tiêu chí nhỏ trong một mục kiểm tra: Ví dụ mục 1 có 4 tiêu chí nhưng chỉ kiểm tra 2-3 tiêu chí rồi đánh giá Đạt, dẫn đến đánh giá không chính xác.
  • Ghi thiếu thông tin phần đầu biên bản: Nhiều người quên ghi tên thiết bị, tên trạm hoặc ngày kiểm tra, làm mất tính pháp lý của biên bản.
  • Đánh giá chung (mục 16) không khớp với kết quả kiểm tra: Ví dụ có nhiều mục Không đạt nhưng vẫn đánh giá chung là Tốt, gây mâu thuẫn trong biên bản.
  • Không ghi kiến nghị khi có hạng mục không đạt: Nếu mục nào đó bị đánh giá Không đạt, bắt buộc phải ghi kiến nghị cụ thể ở mục 15 để có hướng xử lý.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

-------------o0o--------------

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LẮP ĐẶT VI BA SỐ

Tên thiết bị: .....................................................................................

Tên trạm:..........................................................................................

Của Bưu điện Tỉnh:.........................................................................

Ngày kiểm tra:.................................................................................

TT

DANH MỤC KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ

GHI CHÚ

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

1

Công tác chuẩn bị

- Dụng cụ làm việc

- Các loại biên bản

- Trang thiết bị bảo hộ

- Máy đo

2

An toàn thiết bị đo

- Hòm đựng máy đo

- Sắp xếp máy đo trong phòng

- Tiếp đất máy đo

3

An toàn cho người làm việc

- Việc sử dụng trang bị bảo hộ

- Việc sử dụng dụng cụ

- Việc phân công nhân lực

4

Dựng khung giá máy

- Song song phương thẳng đứng

- Độ chắc chắn

- Đúng thiết kế

5

Tiếp đất cho khung giá máy và thiết bị

- Độ tiếp xúc

- Đúng quy cách

6

Đưa các ngăn bộ lên giá máy

- Đúng vị trí

- Độ tiếp xúc

- Độ chắc chắn

7

Đấu nối cáp AC

- Độ tiếp xúc

- Đảm bảo quy cách

8

Đấu nối cáp DC

- Tiếp xúc

- Quy cách

- Đường kính dây

9

Đấu nối cáp tín hiệu

- Gọn gàng

- Độ chắc chắn

- Độ tiếp xúc

- Quy cách

10

Kiểm tra anten

- Góc phương vị

- Góc ngẩng

- Cố định chắc chắn

- Đúng thiết kế

11

Kiểm tra phi đơ

- Góc uốn lượn > 1200

- ốp cáp đúng quy cách

- Tiếp đất đúng quy cách

- Đấu nối cáp nhảy hợp lý

12

Kiểm tra bộ gá anten

- Độ chắc chắn

- Mức độ chịu tải theo thiết kế

- Trụ gá vuông góc mặt đất

13

 Máy nén khí

- Đúng thiết kế

- Đúng quy cách

14

Máy vô tuyến đặt trên cột anten

- Tiếp xúc tốt với anten

- Cố định chắc chắn

- Tiếp đất tốt

15

Các kiến nghị:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

16

NX và đánh giá chung

Tốt Khá Trung bình Kém

Người kiểm tra