Hướng dẫn điền biên bản kiểm tra bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn

Mục lục (7)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản kiểm tra công tác bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn được sử dụng để ghi nhận và đánh giá toàn bộ quy trình bảo dưỡng định kỳ tại các trạm viễn thông. Mục tiêu chính là đảm bảo thiết bị truyền dẫn hoạt động ổn định, an toàn và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào vận hành. Biên bản này giúp kiểm soát chất lượng từ khâu chuẩn bị, thao tác vận hành cho đến phân tích kết quả đo, từ đó phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn. Đây là tài liệu quan trọng để lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng và làm căn cứ cho các đợt kiểm tra tiếp theo.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do người kiểm tra (thường là kỹ sư hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách) trực tiếp điền sau khi hoàn thành công tác kiểm tra bảo dưỡng tại trạm. Thời điểm điền là ngay tại hiện trường, sau khi nhóm bảo dưỡng đã thực hiện xong các hạng mục công việc. Người kiểm tra cần có mặt trong suốt quá trình bảo dưỡng để quan sát và đối chiếu thực tế với các tiêu chí trong biên bản. Biên bản được lập định kỳ theo lịch bảo dưỡng của từng thiết bị hoặc khi có yêu cầu kiểm tra đột xuất từ cấp quản lý.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nhóm bảo dưỡng: Ghi tên nhóm hoặc tổ chịu trách nhiệm thực hiện bảo dưỡng, ví dụ: "Nhóm bảo dưỡng số 1 - Trạm A".
  2. Trạm bảo dưỡng: Điền tên trạm viễn thông nơi thiết bị được bảo dưỡng, ví dụ: "Trạm viễn thông Hà Nội".
  3. Thiết bị bảo dưỡng: Ghi rõ tên thiết bị truyền dẫn được kiểm tra, ví dụ: "Máy đo suy hao quang OTDR".
  4. Thuộc Bưu điện Tỉnh: Điền tên tỉnh/thành phố nơi trạm trực thuộc, ví dụ: "Bưu điện tỉnh Thái Nguyên".
  5. Ngày kiểm tra: Ghi ngày tháng năm thực hiện kiểm tra theo định dạng DD/MM/YYYY.
  6. Danh mục kiểm tra (cột TT 1-8): Đánh dấu "Đạt" hoặc "Không đạt" vào ô tương ứng cho từng hạng mục. Ví dụ: Mục 1 "Công tác chuẩn bị" kiểm tra kế hoạch, vật tư, dụng cụ, biên bản, bảo hộ, máy đo. Nếu tất cả đều đầy đủ thì đánh "Đạt".
  7. Đánh giá chung (mục 7): Khoanh tròn hoặc đánh dấu vào mức đánh giá: Tốt, Khá, Trung bình hoặc Kém dựa trên tổng thể kết quả kiểm tra.
  8. Các kiến nghị (mục 8): Ghi rõ những vấn đề phát sinh, đề xuất khắc phục hoặc cải tiến. Ví dụ: "Đề nghị bổ sung thêm máy đo dự phòng cho trạm."
  9. Người kiểm tra: Ký và ghi rõ họ tên tại dòng cuối, kèm địa điểm và ngày tháng năm lập biên bản.

Lưu ý quan trọng

  • Phải kiểm tra đầy đủ tất cả các hạng mục trong danh mục, không bỏ sót bất kỳ mục nào dù nhỏ.
  • Đối với mục "Không đạt", cần ghi chú cụ thể lý do vào cột "Ghi chú" để tiện theo dõi và xử lý.
  • Thông tin nhóm bảo dưỡng, trạm, thiết bị phải được điền chính xác, tránh nhầm lẫn giữa các ca làm việc.
  • Biên bản phải được lập ngay tại hiện trường, không viết lại sau đó để đảm bảo tính khách quan.
  • Chữ ký của người kiểm tra phải rõ ràng, đúng họ tên và có đầy đủ ngày tháng.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót mục "Các loại biên bản" (mục 6) như biên bản bảo dưỡng, thay thế, giao nhận dẫn đến thiếu căn cứ pháp lý.
  • Đánh giá chung không khớp với kết quả chi tiết, ví dụ có mục "Không đạt" nhưng vẫn đánh giá "Tốt".
  • Ghi thiếu hoặc sai thông tin về ngày kiểm tra, gây khó khăn khi tra cứu hồ sơ sau này.
  • Không ghi chú cụ thể cho các mục "Không đạt", làm mất thông tin để khắc phục sự cố.
  • Nhầm lẫn giữa các thiết bị đo khi điền tên thiết bị bảo dưỡng, đặc biệt khi kiểm tra nhiều trạm trong cùng một ngày.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

-------------o0o--------------

BIÊN BẢN KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG

THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN

Nhóm bảo dưỡng: ....................................................................................

Trạm bảo dưỡng:.......................................................................................

Thiết bị bảo dưỡng:...................................................................................

Thuộc Bưu điện Tỉnh:..............................................................................

Ngày kiểm tra: ..........................................................................................

TT

Danh mục kiểm tra

Đánh giá

Ghi chú

Đạt

Không đạt

1

Công tác chuẩn bị

- Kế hoạch

- Vật tư dự phòng

- Dụng cụ làm việc

- Các loại biên bản

- Trang thiết bị bảo hộ

- Máy đo

2

An toàn thiết bị đo

- Hòm đựng máy đo

- Sắp xếp máy đo trong phòng

- Tiếp đất máy đo

3

An toàn cho người làm việc

- Việc sử dụng trang bị bảo hộ

- Việc sử dụng dụng cụ

- Việc phân công nhân lực

4

Sử dụng máy đo

- Vận hành máy đo

- Phương pháp đo

- Sơ đồ đo

- Ghi kết quả đo

5

Phân tích kết quả đo

- Đánh giá chất lượng qua kết quả đo

- Thay thế bộ phận sự cố

6

Các loại biên bản

- Biên bản bảo dưỡng

- Biên bản thay thế

- Biên bản giao nhận

- Các biên bản khác

7

Đánh giá chung

Tốt Khá Trung bình Kém

8

Các kiến nghị:

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

……………, ngày……tháng…….năm………

Người kiểm tra