Hướng dẫn điền biên bản đánh giá chất lượng lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang

Mục lục (6)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản đánh giá chất lượng lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang (ký hiệu LD TDQ) được sử dụng để ghi nhận và đánh giá toàn bộ quá trình lắp đặt thiết bị tại trạm viễn thông. Mục đích chính của biên bản là kiểm tra từ khâu chuẩn bị dụng cụ, an toàn lao động, cho đến các công đoạn kỹ thuật như dựng khung giá, đấu nối cáp AC, DC, cáp tín hiệu và cáp quang. Biên bản này giúp đảm bảo công trình được thi công đúng thiết kế, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào vận hành. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng để nghiệm thu và bàn giao công trình giữa đơn vị thi công và chủ đầu tư.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do người kiểm tra (thường là kỹ thuật viên giám sát hoặc cán bộ kỹ thuật của Bưu điện tỉnh) trực tiếp điền và ký xác nhận. Thời điểm điền biên bản là ngay sau khi hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị tại trạm, trước khi tiến hành chạy thử và bàn giao. Người kiểm tra cần có mặt tại hiện trường để quan sát trực tiếp từng hạng mục, đối chiếu với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra, đại diện đơn vị thi công cũng có thể tham gia để xác nhận kết quả kiểm tra. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, một bản lưu tại trạm và một bản gửi về phòng kỹ thuật của Bưu điện tỉnh.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên thiết bị: Ghi chính xác tên thiết bị truyền dẫn quang được lắp đặt, ví dụ: "Bộ ghép kênh quang OLT Huawei 5600" hoặc "Thiết bị truyền dẫn SDH". Không viết tắt nếu không có quy định.
  2. Tên trạm: Ghi tên trạm viễn thông nơi lắp đặt thiết bị, ví dụ: "Trạm Bưu điện TP. HCM" hoặc "Trạm viễn thông Quận 1".
  3. Của Bưu điện Tỉnh: Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc, ví dụ: "Bưu điện tỉnh Bình Dương" hoặc "Bưu điện thành phố Đà Nẵng".
  4. Ngày kiểm tra: Ghi ngày tháng năm thực hiện kiểm tra theo định dạng dd/mm/yyyy, ví dụ: "15/08/2024".
  5. Danh mục kiểm tra (cột 1 đến 10): Ứng với mỗi hạng mục từ 1 đến 10, người kiểm tra đánh dấu "X" vào cột "ĐẠT" hoặc "KHÔNG ĐẠT" tương ứng. Nếu hạng mục nào có nhiều tiêu chí phụ (ví dụ mục 1 có 4 tiêu chí), cần kiểm tra đầy đủ tất cả trước khi đánh giá. Chỉ đánh giá "ĐẠT" khi tất cả tiêu chí phụ đều đạt yêu cầu.
  6. Cột GHI CHÚ: Dùng để ghi lại các lưu ý đặc biệt, ví dụ: "Cần bổ sung thêm 1 bộ bảo hộ" hoặc "Máy đo chưa được hiệu chuẩn". Nếu không có ghi chú thì để trống.
  7. Mục 11 - Các kiến nghị: Ghi rõ các đề xuất, yêu cầu khắc phục nếu có hạng mục không đạt. Ví dụ: "Yêu cầu đơn vị thi công đấu nối lại cáp DC đúng quy cách". Nếu tất cả đều đạt, có thể ghi "Không có kiến nghị".
  8. Mục 12 - Đánh giá chung: Khoanh tròn hoặc đánh dấu vào một trong bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Kém. Mức "Tốt" khi tất cả hạng mục đều đạt. "Khá" khi có 1-2 hạng mục không đạt nhưng đã có kiến nghị khắc phục. "Trung bình" khi có 3-4 hạng mục không đạt. "Kém" khi có trên 4 hạng mục không đạt hoặc có vấn đề nghiêm trọng về an toàn.
  9. Người kiểm tra: Ký và ghi rõ họ tên của người thực hiện kiểm tra. Đây là phần xác nhận cuối cùng, cần ký bằng bút mực xanh hoặc đen.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi điền biên bản, người kiểm tra phải mang đầy đủ trang thiết bị bảo hộ và dụng cụ đo kiểm theo quy định an toàn lao động.
  • Không được điền biên bản khi chưa kiểm tra thực tế tại hiện trường. Mọi đánh giá phải dựa trên quan sát trực tiếp và kết quả đo đạc.
  • Đối với các hạng mục có nhiều tiêu chí phụ (ví dụ mục 1, 2, 3), cần kiểm tra từng tiêu chí một, không được đánh giá đại khái.
  • Nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu mất an toàn nào (ví dụ tiếp đất không đúng quy cách, dây cáp hở), phải dừng ngay việc đánh giá và yêu cầu khắc phục trước khi tiếp tục.
  • Biên bản sau khi hoàn thành phải được lưu trữ cẩn thận, có chữ ký của người kiểm tra và đóng dấu của đơn vị (nếu có).

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai tên thiết bị hoặc tên trạm do không đối chiếu với hồ sơ thiết kế, dẫn đến sai lệch thông tin nghiệm thu.
  • Bỏ sót các tiêu chí phụ trong mỗi hạng mục, chỉ đánh giá đại khái mà không kiểm tra chi tiết từng điểm.
  • Đánh dấu "ĐẠT" cho hạng mục chưa được kiểm tra thực tế, gây rủi ro về chất lượng và an toàn khi vận hành.
  • Không ghi chú rõ ràng ở cột GHI CHÚ khi có hạng mục không đạt, làm mất căn cứ để yêu cầu khắc phục sau này.
  • Ký tên người kiểm tra nhưng không ghi rõ họ tên hoặc ký bằng bút chì, làm giảm giá trị pháp lý của biên bản.
  • Đánh giá chung không khớp với thực tế, ví dụ đánh giá "Tốt" nhưng có nhiều hạng mục không đạt, gây mất tin cậy.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

-------------o0o--------------

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ

 CHẤT LƯỢNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẤN QUANG

Tên thiết bị : .....................................................................................................

Tên trạm :......................................................................................................

Của Bưu điện Tỉnh :............................................................................................

Ngày kiểm tra :............................................................................................

TT

DANH MỤC KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ

GHI CHÚ

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

1

Công tác chuẩn bị

- Dụng cụ làm việc

- Các loại biên bản

- Trang thiết bị bảo hộ

- Máy đo

2

An toàn thiết bị đo

- Hòm đựng máy đo

- Sắp xếp máy đo trong phòng

- Tiếp đất máy đo

3

An toàn cho người làm việc

- Việc sử dụng trang bị bảo hộ

- Việc sử dụng dụng cụ

- Việc phân công nhân lực

4

Dựng khung giá máy

- Song song phương thẳng đứng

- Độ chắc chắn

- Đúng thiết kế

5

Tiếp đất cho khung giá máy và thiết bị

- Độ tiếp xúc

- Đúng quy cách

6

Đưa các ngăn bộ lên giá máy

- Đúng vị trí

- Độ tiếp xúc

- Độ chắc chắn

7

Đấu nối cáp AC

- Độ tiếp xúc

- Đảm bảo quy cách

8

Đấu nối cáp DC

- Tiếp xúc

- Quy cách

- Đường kính dây

9

Đấu nối cáp tín hiệu

- Gọn gàng

- Độ chắc chắn

- Độ tiếp xúc

- Quy cách

10

Đấu nối cáp quang

- Gọn gàng chắc chắn

- Tiếp xúc tốt

- Đúng quy cách

11

Các kiến nghị:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

12

Đánh giá chung

Tốt Khá Trung bình Kém

Người kiểm tra