Mẫu biên bản nghiệm thu bàn giao tổng đài SDE chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình lắp đặt thiết bị thông tin đã hoàn thành là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận việc hoàn tất thi công, lắp đặt tổng đài SDE giữa hai bên: Bên A (Bưu điện tỉnh) và Bên B (Công ty Cổ phần ABC). Biên bản này xác nhận khối lượng công việc tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt đã thực hiện; đồng thời kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống nguồn, khối điều khiển, thuê bao, trung kế, MDF và máy nổ. Sau khi ký, công trình chính thức được bàn giao để đưa vào khai thác sử dụng, làm cơ sở thanh toán hợp đồng và bảo hành thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do đại diện hai bên cùng lập và ký ngay sau khi hoàn thành việc lắp đặt, chạy thử và đo kiểm các chỉ tiêu kỹ thuật của tổng đài SDE. Bên A gồm đại diện Bưu điện tỉnh (có thể là Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng kỹ thuật) và đại diện đơn vị quản lý sử dụng (Tổng Giám đốc công ty, Phụ trách lắp đặt). Bên B gồm đại diện Công ty Cổ phần ABC (Tổng Giám đốc, Phụ trách lắp đặt). Nhân viên kỹ thuật trực tiếp thi công và cán bộ kiểm tra chất lượng của cả hai bên cần có mặt để xác nhận kết quả đo kiểm từng hạng mục.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số hiệu biên bản: Ghi theo quy tắc: Số thứ tự/năm/NTBG/CT-ABC/. Ví dụ: 01/2025/NTBG/CT-ABC. Điền số thứ tự tăng dần và năm hiện tại.
  2. Địa điểm, ngày tháng: Ghi rõ địa danh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) và ngày, tháng, năm lập biên bản. Ngày này phải sau ngày hoàn thành thi công.
  3. Công trình, hạng mục: Ghi tên mạng viễn thông nội tỉnh, dung lượng tổng đài SDE (ví dụ: 500 số, 1000 số), trạm nguồn và trạm đích. Ví dụ: "Từ trạm Viễn thông A đến lắp đặt tại trạm Viễn thông B".
  4. Đơn vị (Bên A): Ghi tên đầy đủ Bưu điện tỉnh, ví dụ: "Bưu điện tỉnh Thái Nguyên".
  5. Căn cứ hợp đồng: Ghi số hợp đồng kinh tế, ngày ký giữa Bên A và Bên B. Ví dụ: "Số 125/HĐKT ký ngày 15 tháng 3 năm 2024".
  6. Thông tin đại diện các bên: Ghi họ tên, chức vụ của từng người tham gia. Bên A: đại diện Bưu điện tỉnh (3 người) và đại diện đơn vị quản lý sử dụng (3 người). Bên B: đại diện Công ty ABC (2 người). Mỗi người ký, ghi rõ họ tên ở cuối biên bản.
  7. Thời gian thi công: Ghi ngày khởi công và ngày hoàn thành thực tế. Định dạng: Ngày… tháng… năm…
  8. Khối lượng công việc: Mô tả chi tiết việc tháo dỡ tổng đài SDE tại trạm cũ, di chuyển đến trạm mới, lắp đặt và làm phần mềm (khai báo khối điều khiển, khai báo số thuê bao).
  9. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật: Đây là phần quan trọng nhất. Với mỗi mục từ I đến VI, đánh dấu "Đạt" hoặc "Không đạt" vào cột tương ứng. Các mục cụ thể: Hệ thống nguồn (đầu nối, điện lưới, rectifier, acqui, hệ thống đất…), Các khối điều khiển chung (bộ cảnh báo, bộ điều khiển, bàn terminal…), Phần thuê bao (card, port), Phần trung kế (card, cáp PCM, kênh), Phần MDF/DDF (đấu nối cáp, cảnh báo), Hệ thống máy nổ (dầu nhờn, thông gió). Với mục 1.6.1 (Điện áp tĩnh acqui), ghi giá trị Vdc đo được vào các ô b01 đến b24.
  10. Kết luận chung: Xác nhận thiết bị đảm bảo tiến độ, yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ, vệ sinh công nghiệp. Ghi rõ dung lượng tổng đài, trạm tháo dỡ và trạm lắp đặt. Cuối cùng ghi số bản lập (04 bản, mỗi bên giữ 02 bản).

Lưu ý quan trọng

  • Biên bản phải được lập thành 04 bản gốc, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Tuyệt đối không photo thay thế bản gốc khi ký.
  • Tất cả các mục trong phần kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải được đánh dấu "Đạt" hoặc "Không đạt". Nếu có mục "Không đạt", phải ghi rõ lý do vào cột Ghi chú và lập biên bản xử lý riêng.
  • Thông tin về điện áp tĩnh acqui (mục 1.6.1) phải được đo và ghi chính xác từng giá trị Vdc cho 24 ô (b01 đến b24). Sai số cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Chữ ký và con dấu của các bên phải đầy đủ, rõ ràng. Đại diện Bên A (Bưu điện tỉnh) và đại diện Bên QLSD đều phải ký tên và đóng dấu. Đại diện lắp đặt (Bên B) ký ghi rõ họ tên.
  • Ngày lập biên bản phải trùng hoặc sau ngày hoàn thành thi công. Không được lập biên bản trước khi công việc thực tế kết thúc.

Lỗi thường gặp

  • Quên điền số hiệu biên bản hoặc điền sai quy tắc (thiếu năm, thiếu mã CT-ABC), dẫn đến khó khăn khi tra cứu và lưu trữ hồ sơ.
  • Ghi thiếu thông tin đại diện các bên, đặc biệt là chức vụ. Nhiều biên bản chỉ ghi tên mà không ghi chức vụ, làm giảm giá trị pháp lý.
  • Bỏ sót các mục kiểm tra kỹ thuật, đặc biệt là các mục phụ như 1.6.1 (điện áp tĩnh acqui) hoặc các mục có ghi chú "nếu có" (bàn terminal, máy in, nguồn rung). Cần kiểm tra thực tế thiết bị để đánh dấu phù hợp.
  • Ghi kết quả kiểm tra mơ hồ như "đạt yêu cầu" thay vì đánh dấu rõ "Đạt" hoặc "Không đạt" vào cột quy định. Điều này gây khó khăn khi đối chiếu sau này.
  • Không ghi đầy đủ thông tin về dung lượng tổng đài, trạm tháo dỡ và trạm lắp đặt trong phần kết luận chung, dẫn đến không xác định được chính xác thiết bị được bàn giao.
  • Ký biên bản khi chưa hoàn thành việc chạy thử hoặc đo kiểm, dẫn đến tranh chấp về chất lượng thiết bị sau bàn giao.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN

ABC

----------------------

Số ........../năm/NTBG/CT-ABC/

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

Hà nội, ngày……tháng…….năm .........

BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO

CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THÔNG TIN ĐÃ HOÀN THÀNH

Công trình : Mạng viễn thông nội tỉnh .........................................

Hạng mục : Tháo dỡ di chuyển lắp đặt Tổng đài SDE có dung lượng ..... số

Từ trạm ......................................................... đến lắp đặt tại trạm ............................

Đơn vị............................................................ : Bưu điện tỉnh ......................................

- Căn cứ vào hợp đồng số: ........................... ./HĐKT ký ngày......... tháng....... năm ........

  giữa Bưu điện tỉnh ............................................... (Bên A) và Công ty Cổ phần ABC(Bên B)

-Căn cứ khối lượng đã thi công lắp đặt ,chạy thử và đo các chỉ tiêu kỹ thuật đạt chất lượng .

Hôm nay hai bên tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai

 thác sử dụng .

BÊN A:

Đại diện : Bưu điện Tỉnh ............................................................. :

1-Ông, Bà:............................................ chức vụ : ........................................................

2- Ông,Bà:............................................ chức vụ : .........................................................

3- Ông,Bà : ......................................... chức vụ : .........................................................

Đại diện : Đơn vị quản lý sử dụng (QLSD) :

1- Ông : chức vụ : Tổng Giám đốc công ty

2- Ông : ......................................................... chức vụ : Phụ trách lắp đặt

1-Ông, Bà:............................................ chức vụ : ........................................................

2- Ông,Bà:............................................ chức vụ : .........................................................

3- Ông,Bà : ......................................... chức vụ : .........................................................

BÊN B:

Đại diện : công ty cổ phần ABC

1.Ông : Chức vụ : Tổng Giám đốc Công ty

2.Ông : ......................................... Chức vụ : Phụ trách lắp đặt

DUNG NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO NÔI

I-THỜI GIAN THI CÔNG CÔNG TRÌNH :

1- Ngày khởi công : Ngày................ tháng ...... năm .....................................

2- Ngày hoàn thành : Ngày................ tháng........ năm ...........................

II- KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THÁO DỠ DI CHUYỂN LẮP ĐẶT ĐÃ HOÀN THÀNH: Tháo dỡ toàn bộ thiết bị Tổng đài SDE .................................................... số tại trạm ...................................

- Di chuyển toàn bộ Tổng đài SDE ............................... số đến trạm ..................................

- Lắp đặt Tổng đài SDE ............................... số tại trạm ........................................................

- Làm phần mềm (khai báo các khối điều khiển , khai báo số thuê bao)

III- KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:

SỐ

NỘI DUNG KIỂM TRA

KẾT QUẢ KIỂM TRA

GHI CHÚ

T.T

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

I

HỆ THỐNG NGUỒN

1.1

Đầu nối nguồn

1.2

Điện lưới cấp vào

1.3

Các bộ nắn RectiFier

1.4

Các bộ chuyển đổi AC/DC

1.5

Nguồn cho bàn Terminal(nếu có )

1.6

Hệ thống Acqui

1.6.1

Điện áp tĩnh ;

b01=.......Vdc

b09=.......Vdc

b17=.......Vdc

b02=.......Vdc

b10=.......Vdc

b18=.......Vdc

b03=.......Vdc

b11=.......Vdc

b19=.......Vdc

b04=.......Vdc

b12=.......Vdc

b20=.......Vdc

b05=.......Vdc

b13=.......Vdc

b21=.......Vdc

b06=.......Vdc

b14=.......Vdc

b22=.......Vdc

b07=.......Vdc

b15=.......Vdc

b23=.......Vdc

b08=.......Vdc

b16=.......Vdc

b24=.......Vdc

1.6.2

Đánh giá hệ thống Acqui

1.7

Hệ thống đất

1.8

Các khối nguồn cục bộ

1.9

Nguồn ở giá MDF

1.10

Nguồn rung (nếu có )

1.11

Hoạt động cảnh báo nguồn

II

CÁC KHỐI ĐIỀU KHIỂN CHUNG

2.1

Hoạt động bộ cảnh báo

2.2

Hoạt động của bộ điều khiển

2.3

Bàn Terminal(nếu có )

2.4

Hoạt động máy in (nếu có )

2.5

Các khối chức năng

2.6

Các LED chỉ thị

III

PHẦN THUÊ BAO

3.1

Các Card thuê bao

3.2

Các Port của từng Card thuê bao

3.3

Hoạt động chung của thuê bao

IV

PHẦN TRUNG KẾ

4.1

Các Card trung kế

4.2

Cáp luồng PCM

4.3

Các kênh trung kế

V

PHẦN MDF,ĐFF

5.1

Đấu nối của cáp thuê bao

5.2

Đấu nối của DDF

5.3

Đấu nối của bộ cảnh báo

VI

HỆ THỐNG MÁY NỔ

6.1

Dầu nhờn nhiên liệu

6.2

Hệ thống thông gió

IV- KẾT LUẬN CHUNG :

- Thiết bị Tổng đài SDE có dung lượng .................................. số được tháo dỡ tại trạm .. di chuyển lắp đặt tại trạm ..................................

Bưu điện tỉnh ........................................................... , được lắp đặt xong :

+ Đảm bảo đúng tiến độ thi công

. + Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Đảm bảo thẩm mỹ và vệ sinh công nghiệp

-  Sau khi lắp đặt xong đã tiến hành đo thử Tesl các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu

- Qua thời gian chạy thử , tất cả các thiết bị đều hoạt động bình thường, công trình không còn tồn tại gì .

Hai bên thống nhất nghiệm thu và bàn giao công trình để (Bên A) là Bưu điện tỉnh đưa vào sử dụng.

 Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A

...........................................................

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN QLSD

(Ký tên đóng dấu )

ĐẠI DIỆN LẮP ĐẶT

(Ký ghi rõ họ tên)