Hướng dẫn điền Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BLuong_Max.Min là công cụ quan trọng trong quản trị nhân sự, giúp công ty xác định khung lương cơ bản và phụ cấp cho từng chức danh công việc. Tài liệu này được ban hành kèm theo quyết định của ban lãnh đạo, làm cơ sở để tính lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác. Biểu mẫu thể hiện rõ mức lương thấp nhất và cao nhất cho mỗi nhóm ngạch, đồng thời chi tiết hóa theo từng bậc lương từ 1 đến 8. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể quản lý quỹ lương hiệu quả, đảm bảo công bằng nội bộ và tuân thủ các quy định pháp luật về lao động.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận Nhân sự (HR) phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán thực hiện, dưới sự phê duyệt của Tổng Giám đốc. Thông thường, biểu mẫu được điền và cập nhật vào đầu năm tài chính hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức danh công việc. Ngoài ra, khi công ty tuyển dụng nhân sự mới ở vị trí đặc thù hoặc khi điều chỉnh chính sách lương theo quy định nhà nước, biểu mẫu cũng cần được rà soát và điền lại. Nhân viên mới thuộc bộ phận HR cần được đào tạo để nắm vững cách đọc và điền các cột dữ liệu trong biểu mẫu này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nhóm (Ngạch): Điền số thứ tự từ 1 đến 9, tương ứng với từng nhóm chức danh công việc. Ví dụ: Nhóm 1 là Tổng giám đốc, Nhóm 9 là Bảo vệ, tạp vụ. Cần đảm bảo không trùng lặp và sắp xếp đúng thứ tự ưu tiên.
  2. Các chức danh công việc: Ghi chính xác tên chức danh theo quy định của công ty. Ví dụ: "Tổng giám đốc", "Phó Tổng giám đốc", "Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)". Nếu có nhiều chức danh trong cùng một nhóm, hãy liệt kê cách nhau bằng dấu phẩy.
  3. Mức lương thấp nhất (Mức lương cao nhất): Điền số tiền tương ứng theo đơn vị 1.000 đồng. Ví dụ: Nhóm 1 có mức thấp nhất là 10.600 và cao nhất là 45.100. Đây là khung lương tối thiểu và tối đa cho chức danh đó, không được điền thấp hơn hoặc cao hơn mức đã phê duyệt.
  4. Bậc 1 đến Bậc 8 (Mức lương cơ bản theo bậc): Điền lần lượt mức lương cho từng bậc, bắt đầu từ Bậc 1 (thấp nhất) đến Bậc 8 (cao nhất). Các mức này phải tăng dần và nằm trong khoảng từ mức thấp nhất đến cao nhất đã khai báo ở phần trước. Ví dụ: Nhóm 1, Bậc 1 là 10.600, Bậc 8 là 45.100.
  5. Bậc 1 đến Bậc 8 (Mức phụ cấp theo bậc): Tương tự như mục lương cơ bản, điền mức phụ cấp cho từng bậc. Phụ cấp thường thấp hơn lương cơ bản nhưng cũng phải đảm bảo tăng dần theo bậc. Ví dụ: Nhóm 1, Bậc 1 phụ cấp là 4.500, Bậc 8 là 19.300.
  6. Đơn vị tính: Toàn bộ số liệu trong biểu mẫu đều được tính bằng đơn vị 1.000 đồng. Khi điền, chỉ ghi số, không ghi thêm chữ "đồng" hay dấu phân cách hàng nghìn. Ví dụ: ghi "10600" thay vì "10.600.000 đồng".

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này phải được ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-XXXX và có chữ ký của người có thẩm quyền. Không được sử dụng nếu thiếu quyết định đi kèm.
  • Khi điền số liệu, cần kiểm tra kỹ tính nhất quán: mức lương Bậc 1 phải bằng mức lương thấp nhất, mức lương Bậc 8 phải bằng mức lương cao nhất. Sai lệch sẽ dẫn đến hiểu lầm khi tính lương thực tế.
  • Đối với các chức danh đặc thù như "Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng", cần ghi đúng tên đầy đủ để tránh nhầm lẫn với các chức danh khác trong cùng nhóm.
  • Biểu mẫu có hai phần riêng: Mức lương cơ bản và Mức phụ cấp. Không được gộp chung hoặc nhầm lẫn số liệu giữa hai phần này.
  • Sau khi điền xong, cần lưu bản mềm (file Excel hoặc Word) và in ra để lưu hồ sơ gốc. Mọi thay đổi sau này đều phải được cập nhật bằng quyết định sửa đổi.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa mức lương thấp nhất/cao nhất với mức lương theo bậc: Nhiều người điền sai khi cho rằng mức thấp nhất là Bậc 1 và cao nhất là Bậc 8, nhưng thực tế các bậc đã được liệt kê riêng. Cần điền đúng cột.
  • Ghi sai đơn vị tính: Một số nhân viên mới thường ghi thêm "đồng" hoặc dùng dấu chấm phân cách, gây khó khăn khi nhập liệu vào hệ thống phần mềm lương.
  • Bỏ sót chức danh trong nhóm: Ví dụ nhóm 4 có nhiều chức danh như "Giám đốc nhân sự, Giám đốc kinh doanh, C.Viên cao cấp", nếu chỉ ghi một chức danh sẽ thiếu dữ liệu cho các vị trí còn lại.
  • Không cập nhật khi có thay đổi: Khi công ty thay đổi cơ cấu hoặc có chức danh mới, biểu mẫu cũ vẫn được dùng, dẫn đến sai lệch trong tính lương. Cần rà soát định kỳ hàng quý.
  • Nhầm lẫn giữa lương cơ bản và phụ cấp: Một số người điền nhầm số liệu của phần lương vào phần phụ cấp hoặc ngược lại, đặc biệt ở các nhóm có số liệu gần giống nhau.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc


PHỤ LỤC 1

BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN VÀ PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: ....…/QĐ-XXXX, ngày …....tháng…...năm ……)

 

1.1. MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Đơn vị tính : 1.000 đồng

Nhóm (Ngạch)

Các chức danh công việc

Mức lương thấp nhất

Mức lương cao nhất

1

Tổng giám đốc

10.600

45.100

2

Phó Tổng giám đốc

7.200

30.700

3

Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

6.900

20.700

4

Giám đốc: nhân sự, kinh doanh, kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

5.700

17.400

5

Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

4.100

12.200

6

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

3.100

11.100

7

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

2.200

5.500

8

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

1.500

3.800

9

Bảo vệ, tạp vụ

1.000

2.400

 

1.2. MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Đơn vị tính : 1.000 đồng

Nhóm (Ngạch)

Các chức danh công việc

Mức lương thấp nhất

Mức lương cao nhất

1

Tổng giám đốc

4.500

19.300

2

Phó Tổng giám đốc

3.100

13.200

3

Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

2.900

8.900

4

Giám đốc: nhân sự, kinh doanh, kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

2.500

7.400

5

Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

1.700

5.300

6

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

1.400

4.800

7

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

900

2.400

8

Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

700

1.600

9

Bảo vệ, tạp vụ

500

1.100

2. Mức lương và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

1.1.2. MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

Đơn vị tính : 1.000 đồng

Nhóm (Ngạch)

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

1

10.600

13.000

16.000

19.700

24.200

29.800

36.700

45.100

2

7.200

8.900

10.900

13.400

16.500

20.300

25.000

30.700

3

6.900

7.900

9.000

10.400

12.000

14.300

17.200

20.700

4

5.700

6.600

7.600

8.700

10.000

12.000

14.400

17.400

5

4.100

4.700

5.400

6.200

7.100

8.500

10.200

12.200

6

3.100

3.600

4.100

5.000

5.900

7.100

8.900

11.100

7

2.200

2.400

2.700

3.100

3.600

4.200

4.800

5.500

8

1.500

1.700

1.900

2.200

2.500

2.900

3.300

3.800

9

1.000

1.200

1.400

1.600

1.800

2.000

2.200

2.400

 

1.2.2. MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

Đơn vị tính : 1.000 đồng

Nhóm (Ngạch)

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

1

4.500

5.600

6.900

8.400

10.400

12.800

15.700

19.300

2

3.100

3.800

4.700

5.800

7.100

8.700

10.700

13.200

3

2.900

3.400

3.900

4.500

5.100

6.200

7.400

8.900

4

2.500

2.800

3.200

3.800

4.300

5.200

6.200

7.400

5

1.700

2.000

2.300

2.600

3.100

3.700

4.400

5.300

6

1.400

1.500

1.800

2.100

2.600

3.100

3.800

4.800

7

900

1.100

1.200

1.400

1.600

1.800

2.100

2.400

8

700

700

800

900

1.100

1.200

1.400

1.600

9

500

500

600

700

800

900

1.000

1.100

 

Đăng ký kinh doanh