Hướng dẫn sử dụng Phụ lục Bảng lương theo chức danh công việc

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phụ lục về Bảng lương này là tài liệu chính thức ban hành kèm theo Quyết định của công ty, nhằm quy định hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc. Tài liệu này giúp xác định hệ số lương và mức lương cụ thể cho từng vị trí, từ Giám đốc đến Viên chức và Công nhân. Đây là cơ sở pháp lý để tính lương, phụ cấp và các chế độ đãi ngộ khác cho toàn bộ nhân viên. Việc áp dụng đúng bảng lương giúp đảm bảo sự công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật lao động.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này do Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC) hoặc bộ phận Nhân sự - Tiền lương chịu trách nhiệm xây dựng và cập nhật. Bảng lương được sử dụng khi công ty ban hành quyết định lương mới, khi có sự thay đổi về chức danh công việc, hoặc khi điều chỉnh mức lương tối thiểu áp dụng. Các trưởng đơn vị và nhân viên kế toán tiền lương cần tham khảo tài liệu này hàng tháng để tính lương chính xác. Nhân viên mới cũng cần đọc để hiểu rõ khung lương của vị trí mình đảm nhận.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngạch lương: Đây là số thứ tự từ 1 đến 15, tương ứng với từng nhóm chức danh. Ví dụ: Ngạch 1 dành cho Giám đốc, Ngạch 15 dành cho Viên chức nhóm 4. Cần xác định đúng ngạch của từng vị trí trước khi tra cứu.
  2. Nhóm chức danh công việc: Ghi rõ tên chức danh như Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng đơn vị nhóm 1, Viên chức nhóm 2... Mỗi ngạch chỉ có một nhóm chức danh duy nhất.
  3. Hệ số lương theo bậc (Bảng 1.1): Cột này thể hiện hệ số lương tương ứng với từng bậc (từ bậc 1 đến bậc 5). Ví dụ: Giám đốc bậc 1 có hệ số 18,00; bậc 2 là 19,80; bậc 3 là 21,80. Hệ số càng cao thì lương càng lớn.
  4. Mức lương theo bậc (Bảng 1.2): Đây là mức lương cụ thể tính bằng đơn vị 1.000 đồng, dựa trên mức lương tối thiểu áp dụng là 1.000.000 đồng. Ví dụ: Giám đốc bậc 1 có mức lương 18.000.000 đồng, bậc 2 là 19.800.000 đồng.
  5. Phân nhóm chức danh theo ngạch lương (Phần Ghi chú): Mục này liệt kê chi tiết các vị trí cụ thể thuộc từng ngạch. Ví dụ: Ngạch 4 (Trưởng đơn vị nhóm 1) gồm Trưởng phòng TCHC, Trưởng phòng Kỹ thuật... Cần đối chiếu chức danh thực tế với danh sách này để xác định đúng ngạch.
  6. Đơn vị công tác (Phần Ghi chú): Mỗi vị trí trong phần phân nhóm đều có ghi chú đơn vị trực thuộc, ví dụ P. TCHC, P. KT, Đội Thu tiền... Điều này giúp xác định chính xác vị trí đó thuộc phòng ban nào.

Lưu ý quan trọng

  • Mức lương tối thiểu áp dụng trong bảng là 1.000.000 đồng, dùng để nhân với hệ số lương để ra mức lương thực tế. Nếu công ty thay đổi mức lương tối thiểu, cần cập nhật lại toàn bộ bảng.
  • Bảng 1.1 dùng để tra hệ số lương, Bảng 1.2 dùng để tra mức lương cụ thể. Hai bảng này có cấu trúc tương tự nhau nhưng đơn vị khác nhau.
  • Một số chức danh chỉ có 3 bậc lương (ví dụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), trong khi các chức danh khác có đủ 5 bậc. Cần kiểm tra số bậc trước khi áp dụng.
  • Phần Ghi chú là danh sách các vị trí cụ thể thuộc từng ngạch. Nếu vị trí của nhân viên không nằm trong danh sách này, cần tham khảo ý kiến của Phòng TCHC để xếp ngạch phù hợp.
  • Tài liệu này phải được ban hành kèm theo Quyết định chính thức của công ty, có số hiệu và ngày tháng năm cụ thể. Không sử dụng bản nháp hoặc bản chưa có chữ ký.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa hệ số lương và mức lương: Nhiều người đọc nhầm cột hệ số thành mức lương hoặc ngược lại. Cần phân biệt rõ: hệ số là số thập phân, mức lương là số nguyên có đơn vị nghìn đồng.
  • Xác định sai ngạch cho chức danh: Ví dụ, xếp Trưởng phòng vào ngạch 5 (Trưởng đơn vị nhóm 2) thay vì ngạch 4 (Trưởng đơn vị nhóm 1). Cần đối chiếu kỹ phần Ghi chú.
  • Bỏ qua bậc lương: Một số chức danh chỉ có 3 bậc, nhưng người dùng vẫn cố gắng tìm bậc 4 hoặc 5, dẫn đến sai số. Cần kiểm tra số cột bậc của từng ngạch.
  • Không cập nhật mức lương tối thiểu: Khi công ty thay đổi mức lương tối thiểu, nếu vẫn dùng bảng cũ sẽ dẫn đến tính lương sai. Cần cập nhật bảng mới ngay khi có quyết định.
  • Áp dụng sai đơn vị: Mức lương trong bảng 1.2 tính bằng nghìn đồng, nhưng khi tính lương thực tế cần nhân với 1.000 để ra đồng. Ví dụ: 18.000 (nghìn đồng) = 18.000.000 đồng.

Nội dung biểu mẫu

PHỤ LỤC 1

HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ………/……/20…)

Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Ngạch lương

Nhóm chức danh công việc

Hệ số lương theo bậc

1

2

3

4

5

1

Giám đốc

18,00

19,80

21,80

2

Phó Giám đốc

9,00

9,90

10,90

3

Kế toán trưởng

7,50

8,25

9,10

4

Trưởng đơn vị nhóm 1

7,00

7,35

7,70

8,10

8,50

5

Trưởng đơn vị nhóm 2

6,00

6,30

6,60

6,95

7,30

6

Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

5,00

5,25

5,55

5,85

6,15

7

Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

4,50

4,75

5,00

5,25

5,55

8

Tổ Trưởng nhóm 1

4,00

4,20

4,45

4,70

4,95

9

Tổ Trưởng nhóm 2

3,50

3,70

3,90

4,15

4,40

10

Viên chức nhóm 1

3,70

3,90

4,15

4,40

4,65

11

Viên chức nhóm 2

3,00

3,25

3,50

3,80

4,10

12

Viên chức nhóm 3

2,50

2,70

2,90

3,15

3,40

13

Công nhân nhóm 1

2,70

2,90

3,15

3,40

3,65

14

Công nhân nhóm 2

2,50

2,70

2,90

3,15

3,40

15

Viên chức nhóm 4

1,50

1,70

1,95

2,25

2,60

 


Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng: 1.000.000 đồng Đơn vị: 1.000 đồng

Ngạch lương

Nhóm chức danh công việc

Mức lương theo bậc

1

2

3

4

5

1

Giám đốc

18.000

19.800

21.800

2

Phó Giám đốc

9.000

9.900

10.900

3

Kế toán trưởng

7.500

8.250

9.100

4

Trưởng đơn vị nhóm 1

7.000

7.350

7.700

8.100

8.500

5

Trưởng đơn vị nhóm 2

6.000

6.300

6.600

6.950

7.300

6

Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

5.000

5.250

5.550

5.850

6.150

7

Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

4.500

4.750

5.000

5.250

5.550

8

Tổ Trưởng nhóm 1

4.000

4.200

4.450

4.700

4.950

9

Tổ Trưởng nhóm 2

3.500

3.700

3.900

4.150

4.400

10

Viên chức nhóm 1

3.700

3.900

4.150

4.400

4.650

11

Viên chức nhóm 2

3.000

3.250

3.500

3.800

4.100

12

Viên chức nhóm 3

2.500

2.700

2.900

3.150

3.400

13

Công nhân nhóm 1

2.700

2.900

3.150

3.400

3.650

14

Công nhân nhóm 2

2.500

2.700

2.900

3.150

3.400

15

Viên chức nhóm 4

1.500

1.700

1.950

2.250

2.600

GHI CHÚ

1.1. Phân nhóm chức danh theo ngạch lương:

Ngạch 4: Trưởng đơn vị nhóm 1

   Trưởng phòng TCHC

   Trưởng phòng Kỹ thuật

   Trưởng phòng KHVT

   Trưởng Ban QLDA

   Trưởng phòng Thương vụ

Ngạch 5: Trưởng đơn vị nhóm 2

   Đội trưởng QL đồng hồ nước

   Đội trưởng Thi công

   Đội trưởng Duy tu

   Đội trưởng Thu tiền

Ngạch 6: Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

   Phó Trưởng P. TCHC

   Phó Trưởng P. Kỹ thuật

   Phó Trưởng P. KHVT

   Phó Ban QLDA

   Phó Trưởng P. Thương vụ

   Phó Trưởng P. KTTC

Ngạch 7: Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

   Phó Đội trưởng QL ĐH nước

   Phó Đội trưởng Thi công

   Phó Đội trưởng Duy tu

   Phó Đội trưởng Thu tiền

Ngạch 8: Tổ trưởng nhóm 1

   Tổ trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

P. KTTC

   Tổ trưởng kế toán XDCB

P. KTTC

   Tổ trưởng Kế hoạch

P. KHVT

   Tổ trưởng Vật tư

P. KHVT

   Tổ trưởng Quản lý mạng lưới

P. KT

   Tổ trưởng kỹ thuật

P. KT

   Tổ trưởng Thiết kế XDCB

P. KT

   Tổ trưởng NRW

Tổ NRW

   Tổ trưởng Quản lý dự án

Ban QLDA

   Tổ trưởng Giám sát

Ban QLDA

Ngạch 9: Tổ trưởng nhóm 2

   Tổ trưởng kho

P. KHVT

   Tổ trưởng Thu tiền

Đội Thu tiền

   Tổ trưởng Đọc số

Đội QL ĐHN

   Tổ trưởng quản lý mạng lưới

Đội Duy tu 1

   Tổ trưởng Thay ĐH nước

Đội Duy tu 1

   Tổ trưởng Thi công Tu bổ

Đội Duy tu 1

   Tổ trưởng Lái xe

Đội Duy tu 1

   Tổ trưởng Thi công

Đội Thi công

Ngạch 10: Viên chức nhóm 1

   Chuyên viên Pháp chế, chính sách

P. TCHC

   Chuyên viên nhân sự -Tiền lương

P. TCHC

   Chuyên viên đầu tư XDCB

P. KHVT

   Chuyên viên xử lý dữ liệu

P. TV

   Chuyên viên quản trị hệ thống mạng

P. TV

   Chuyên viên Kỹ thuật

P. KT

   Chuyên viên Thiết kế

P. KT

   Giám sát thi công

P. KT

   Chuyên viên Quản lý dự án

Ban QLDA

   Giám sát công trình

Ban QLDA

   Giám sát công trình

Đội Thi công

Ngạch 11: Viên chức nhóm 2

   Chuyên viên ATLĐ – chấm công

P. TCHC

   Nhân viên Thi đua khen thưởng

P. TCHC

   Chuyên viên Hành chính Quản trị

P. TCHC

   Lái xe

P. TCHC

   Kế toán XDCB

P. KTTC

   Kế toán vật tư

P. KTTC

   Kế toán Ngân hàng

P. KTTC

   Kế toán thanh toán

P. KTTC

   Kế toán giao tiếp khách hàng

P. KTTC

   Kế toán thuế - doanh thu

P. KTTC

   Kế toán công nợ

P. KTTC

   Kế toán tiền lương – bảo hiểm

P. KTTC

   Nhân viên kế hoạch

P. KHVT

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

P. KHVT

   Nhân viên quản lý vật tư

P. KHVT

   Thủ kho

P. KHVT

   Nhân viên chăm sóc khách hàng

P. TV

   Sơ đồ viên

P. KT

   Nhân viên dự toán

P. KT

   Nhân viên khảo sát thiết kế

P. KT

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

P. KT

   Nhân viên quản lý mạng lưới

P. KT

   Nhân viên xử lý dữ liệu

Đội Thu tiền

   Lái xe

Đội Duy tu 1

   Kế toán công trình

Đội Duy tu 1

   Kế toán công trình

Đội Thi công

Ngạch 12: Viên chức nhóm 3

   Nhân viên văn thư - lưu trữ

P. TCHC

   Thủ quỹ

P. KTTC

   Nhân viên giao dịch khách hàng

P. KHVT

   Nhân viên thống kê

P. KHVT

   Nhân viên cung ứng

P. KHVT

   Nhân viên quản lý hồ sơ

P. TV

   Nhân viên nhập liệu

P. TV

   Nhân viên Carestaker

Tổ NRW

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

Tổ NRW

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

Ban QLDA

   Nhân viên quản lý hóa đơn

Đội Thu tiền

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

Đội Thu tiền

   NV nghiệp vụ tổng hợp

Đội QL ĐHN

   Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

Đội Duy tu 1

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

Đội Duy tu 1

   Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

Đội Thi công

   Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

Đội Thi công

Ngạch 13: Công nhân nhóm 1

   Nhân viên kho

P. KHVT

   Công nhân bảo dưỡng mạng lưới

Đội Duy tu 1

   Công nhân thay đồng hồ nước

Đội Duy tu 1

   Công nhân thi công – Tu bổ

Đội Duy tu 1

   Công nhân vận hành

Đội Duy tu 1

   Công nhân thi công

Đội Thi công

Ngạch 14: Công nhân nhóm 2

   Nhân viên kiểm tra - xử lý

P. TV

   Nhân viên thu tiền

Đội Thu tiền

   Nhân viên đọc chỉ số

Đội QL ĐHN

Ngạch 15: Viên chức nhóm 4

   Nhân viên Bảo vệ

P. TCHC

   Nhân viên tạp vụ

P. TCHC

1.2. Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc Công ty quyết định hệ số lương (mức lương) nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng sau khi đã thống nhất trong Hội đồng lương.

 

Đăng ký kinh doanh