Hướng dẫn điền Phụ lục đánh giá xếp lương nhân viên

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phụ lục 3 – Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương là văn bản nội bộ quan trọng, được ban hành kèm theo Quyết định của Công ty. Mục đích chính của phụ lục này là thiết lập một khung tiêu chuẩn thống nhất, minh bạch để đánh giá và quyết định việc nâng lương hoặc hạ lương cho toàn bộ Cán bộ nhân viên (CBNV). Văn bản này giúp quá trình xét duyệt lương diễn ra công bằng, dựa trên năng lực thực tế và kết quả công việc, thay vì cảm tính. Đồng thời, nó cũng là cơ sở pháp lý để CBNV hiểu rõ lộ trình thăng tiến và các tiêu chí cần đạt được trong sự nghiệp của mình tại công ty.

Ai điền và khi nào

Phụ lục này không phải là một biểu mẫu điền thông tin cá nhân hàng ngày, mà là một bộ quy định chuẩn. Do đó, "người điền" ở đây được hiểu là những người có trách nhiệm áp dụng và đối chiếu các tiêu chuẩn trong quy định này vào thực tế. Đối tượng chính bao gồm: Trưởng các đơn vị trực thuộc (lập danh sách đề nghị điều chỉnh lương cho CBNV thừa hành), Giám đốc (xét duyệt cho Phó Giám đốc và Trưởng đơn vị), và Phòng Nhân sự (thực hiện đánh giá, tổng hợp kết quả). Thời điểm áp dụng là định kỳ hàng năm khi xét nâng lương, hoặc 02 lần/năm (đầu quý III và đầu quý I năm sau) khi xét hạ lương, hoặc bất cứ khi nào có đề xuất điều chỉnh lương đột xuất từ các đơn vị.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Xác định đối tượng CBNV: Trước tiên, cần xác định CBNV thuộc nhóm nào: (1) CBNV thừa hành hưởng lương ngạch 2 & 3, (2) Phó Giám đốc, Trưởng đơn vị, hay (3) Ban Giám đốc. Việc xác định đúng đối tượng sẽ quyết định bảng tiêu chuẩn năng lực (Bảng 2.1, 2.2, hay 2.3) và quy trình xét duyệt (do Trưởng đơn vị hay Giám đốc đề xuất) sẽ được áp dụng.
  2. Kiểm tra Tiêu chuẩn 1 - Thời hạn: Đối chiếu thời gian công tác của CBNV. Với công việc đơn giản, thời gian tối thiểu là 01 năm; với công việc cần đào tạo, thời gian tối thiểu là 02 năm. Nếu CBNV có thành tích xuất sắc, có thể xét nâng lương trước thời hạn 06 tháng hoặc 01 năm tùy loại công việc.
  3. Kiểm tra Tiêu chuẩn 2 - Kết quả công việc: Rà soát kết quả đánh giá hàng tháng của CBNV. Điều kiện bắt buộc là phải có ít nhất 80% số tháng trong kỳ xét đạt cấp độ 2 (loại B) trở lên và tuyệt đối không có tháng nào bị xếp cấp độ 4 (loại D).
  4. Kiểm tra Tiêu chuẩn 3 - Năng lực: Sử dụng các bảng từ 2.1 đến 2.3 tương ứng với từng nhóm đối tượng. Ví dụ, với CBNV thừa hành cần qua đào tạo, dùng Bảng 2.2. Đối chiếu từng tiêu chí (Nhiệm vụ được giao, Khả năng giải quyết vấn đề...) với mức chuẩn tối thiểu của bậc lương mà CBNV đang hưởng. Nếu đạt tất cả các mức chuẩn, CBNV đủ điều kiện nâng lương.
  5. Đánh giá hạ lương (nếu có): Xem xét các trường hợp CBNV bị kỷ luật, có 04 tháng bị xếp loại D trong 6 tháng, hoặc không đạt mức chuẩn tối thiểu về tinh thần trách nhiệm (tiêu chí 5 ở Bảng 2.1, tiêu chí 3 ở Bảng 2.2, tiêu chí 2 ở Bảng 2.3). Với Ban Giám đốc, xét thêm yếu tố doanh thu công ty giảm.
  6. Tra cứu tiêu chí đánh giá năng lực chi tiết: Khi cần hiểu rõ hơn về từng cấp độ của các tiêu chí (ví dụ: "Khả năng đáp ứng nhiệm vụ" cấp độ 1.1, 1.2...), hãy tra cứu tại Mục 4 của phụ lục (Bảng 2.4, 2.5, 2.6). Các bảng này mô tả chi tiết nội hàm của từng cấp độ để việc đánh giá được chính xác.

Lưu ý quan trọng

  • Phụ lục này có hiệu lực khi được ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-xxxxxxx, do đó cần đảm bảo số quyết định và ngày tháng được điền đầy đủ, chính xác.
  • Khi đánh giá năng lực, phải sử dụng đúng bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm đối tượng (Bảng 2.1 cho lãnh đạo, 2.2 cho nhân viên cần đào tạo, 2.3 cho nhân viên không cần đào tạo). Việc nhầm lẫn bảng sẽ dẫn đến kết quả đánh giá sai lệch.
  • Khi xét hạ lương, cần tuân thủ quy định: tổng thu nhập của CBNV sau khi giảm lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
  • Đối với trường hợp nâng lương trước thời hạn, cần có hồ sơ, bằng chứng cụ thể về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc thành tích xuất sắc của CBNV để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các bảng tiêu chuẩn năng lực (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) cho từng nhóm đối tượng CBNV, dẫn đến đánh giá sai điều kiện nâng lương.
  • Không kiểm tra kỹ điều kiện "không có tháng nào bị xếp loại D" trong kỳ xét, dẫn đến đề xuất nâng lương cho CBNV không đủ tiêu chuẩn.
  • Bỏ sót hoặc không cập nhật các quy định về thời hạn nâng lương tối thiểu (01 năm cho lao động giản đơn, 02 năm cho lao động qua đào tạo).
  • Khi đánh giá hạ lương, không tính đến yếu tố "tổng thu nhập sau giảm không thấp hơn lương tối thiểu vùng", dẫn đến quyết định trái pháp luật.
  • Không lưu trữ hồ sơ, bằng chứng kèm theo cho các trường hợp nâng lương trước thời hạn hoặc hạ lương, gây khó khăn cho công tác kiểm tra sau này.

Nội dung biểu mẫu

PHỤ LỤC 3

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH, BẬC LƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-xxxxxxx, ngày ……/……/20…)

I. QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH BẬC LƯƠNG

1. Quy định chung về đánh giá điều chỉnh bậc lương

1.1. Đối tượng đánh giá điều chỉnh bậc lương

- CBNV hoàn thành nhiệm vụ công tác đủ điều kiện để nâng lương.

- CBNV chưa hoàn thành nhiệm vụ công tác cần xét hạ mức lương.

1.2. Cơ sở đánh giá điều chỉnh bậc lương

Danh sách đề nghị điều chỉnh lương của Trưởng các đơn vị trực thuộc đối với CBNV thừa hành hưởng lương ngạch 2 & 3 và của Giám đốc đối với Phó Giám đốc, Trưởng các đơn vị trực thuộc.

2. Tiêu chuẩn đánh giá nâng lương

Việc đánh giá nâng lương cho CBNV dựa vào những tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn 1: Thời hạn đánh giá nâng lương;

- Tiêu chuẩn 2: Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV;

- Tiêu chuẩn 3: Năng lực của CBNV.

2.1. Tiêu chuẩn 1: Thời hạn đánh giá nâng lương

- Thời hạn đánh giá nâng lương tối thiểu là 01 năm đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo & tối thiểu là 02 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật ở tất cả các ngạch lương.

- Đối với CBNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty; có năng lực làm việc tốt và chấp hành tốt những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty thì được xét nâng lương trước thời hạn quy định 06 tháng đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo và 01 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật.

2.2. Tiêu chuẩn 2: Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV

CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải hoàn thành nhiệm vụ được giao với kết quả từ 80% số tháng tính đến ngày xét nâng lương đạt cấp độ 2 (loại B) và không có tháng nào bị xếp cấp độ 4 (loại D).

2.3. Tiêu chuẩn 3: Năng lực của CBNV

CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải đạt mức chuẩn tối thiểu theo từng tiêu chí tại bảng 2.1 đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị và Ban giám đốc Công ty; tại bảng 2.2 đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo và tại bảng 2.3 đối với CBNV thừa hành làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo.


Bảng 2.1: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực

đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị và Ban giám đốc

TT

Tiêu chí

Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Khả năng đáp ứng nhiệm vụ

2

3

3

3

4

4

5

5

5

2

Hoạch định chiến lược

2

2

3

3

4

4

4

5

5

3

Ra quyết định

2

2

3

3

4

4

4

5

5

4

Khả năng giải quyết vấn đề

2

3

3

4

4

4

4

5

5

5

Tinh thần trách nhiệm

2

2

3

3

3

4

4

4

5

6

Đàm phán thuyết phục

2

3

3

3

4

4

4

5

5

7

Hiểu biết & vận dụng pháp luật

2

2

3

3

4

4

4

5

5

(xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.4, mục 4)

Bảng 2.2: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

TT

Tiêu chí

Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Nhiệm vụ được giao

2

3

3

3

4

4

5

5

5

2

Khả năng giải quyết vấn đề

2

2

3

3

4

4

4

5

5

3

Tinh thần trách nhiệm

2

2

3

3

3

4

4

4

5

4

KN giao tiếp & làm việc nhóm

2

2

3

3

4

4

4

5

5

5

Hiểu biết & vận dụng pháp luật

2

2

3

3

4

4

4

5

5

(xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.5, mục 4)

Bảng 2.3: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

làm những công việc không cần qua đào tạo

TT

Tiêu chí

Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Nhiệm vụ được giao

1

2

2

3

3

2

Tinh thần trách nhiệm

2

2

3

3

4

(xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.6, mục 4)

3. Đánh giá hạ mức lương

Việc đánh giá hạ mức lương được tiến hành định kỳ 02 lần/năm (vào đầu quý III và quý I năm sau) quy định đối với CBNV thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thiếu năng lực làm việc và vi phạm những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty.

Tổng thu nhập của CBNV sau khi giảm lương không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3.1. Đối với CBNV thừa hành và lãnh đạo đơn vị

CBNV thừa hành sẽ bị hạ một bậc lương khi:

3.1.1. Bị kỷ luật; hoặc

3.1.2. Có 04 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 6 tháng hoặc 06 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 01 năm; hoặc

3.1.3. Không chấp hành nhiệm vụ theo phân công của cấp trên; hoặc

3.1.4. Thiếu tinh thần trách nhiệm khi thực hiện công việc. Cụ thể:

- Đối với Lãnh đạo các đơn vị: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1.

- Đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 3 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.2.

- Đối với CBNV thừa hành làm những công việc không cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 2 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.3.

3.2. Đối với Ban giám đốc

Giám đốc, Phó giám đốc sẽ bị hạ một bậc lương khi kết quả doanh thu của Công ty giảm tuyệt đối so năm trước liền kề và không đạt mức chuẩn tối thiểu của các tiêu chí 2 & 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1;

4. Tiêu chí đánh giá năng lực của CBNV

Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá năng lực

cán bộ lãnh đạo đơn vị & Ban giám đốc Công ty

TT

Tiêu chí/Cấp độ

Nội dung các cấp độ đánh giá

1

KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ

1.1

Ít và đơn giản

Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

1.2

Trung bình và đơn giản

Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

1.3

Trung bình

Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

1.4

Nhiều và tương đối phức tạp

Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

1.5

Rất nhiều và phức tạp

Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

2

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

2.1

Yếu

Không có khả năng xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

2.2

Trung bình

Xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

2.3

Khá

Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị.

2.4

Tốt

Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng trung hạn.

2.5

Xuất sắc

Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng dài hạn.

3

RA QUYẾT ĐỊNH

3.1

Yếu

Không đưa ra được quyết định hoặc ra quyết định sai.

3.2

Trung bình

Ra quyết định sau khi tham khảo hoặc xin ý kiến cấp trên.

3.3

Khá

Ra quyết định đúng và kịp thời trong phạm vi trách nhiệm.

3.4

Tốt

Ra quyết định đúng và kịp thời trong các tình huống phức tạp, có ảnh hưởng đến nhiều đơn vị khác của Công ty.

3.5

Xuất sắc

Ra quyết định đúng, kịp thời trong các tình huống khẩn cấp hoặc rất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến uy tín và lợi ích CTy.

4

KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

4.1

Yếu

Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh.

4.2

Trung bình

Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính.

4.3

Khá

Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm.

4.4

Tốt

Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến.

4.5

Xuất sắc

Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao.

5

TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

5.1

Yếu

Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

5.2

Trung bình

Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

5.3

Khá

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

5.4

Tốt

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ/ hướng dẫn người khác.

5.5

Xuất sắc

Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.

6

ĐÀM PHÁN, THUYẾT PHỤC

6.1

Yếu

Không có khả năng lập luận để diễn đạt sự việc.

6.2

Trung bình

Có khả năng trình bày và diễn đạt vấn đề, nhưng chưa thuyết phục được người nghe.

6.3

Khá

Có cơ sở lập luận vững chắc & thuyết phục được người nghe về các vấn đề cần thương lượng, đàm phán trong phạm vi trách nhiệm.

6.4

Tốt

Vận dụng thành thạo các kỹ năng đàm phán để thuyết phục người nghe trong các tình huống phức tạp và có mức độ ảnh hưởng lớn.

6.5

Xuất sắc

Hỗ trợ/ hướng dẫn được người khác đàm phán và thuyết phục đối tác trong các tình huống phức tạp và khó khăn.

7

HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

7.1

Yếu

Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

7.2

Trung bình

Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

7.3

Khá

Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

7.4

Tốt

Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

7.5

Xuất sắc

Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

Bảng 2.5: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

TT

Tiêu chí/Cấp độ

Nội dung các cấp độ đánh giá

1

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

1.1

Ít và đơn giản

Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

1.2

Trung bình và đơn giản

Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

1.3

Trung bình

Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

1.4

Nhiều và tương đối phức tạp

Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

1.5

Rất nhiều và phức tạp

Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

2

KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1

Yếu

Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh

2.2

Trung bình

Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính

2.3

Khá

Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm

2.4

Tốt

Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến

2.5

Xuất sắc

Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao

3

TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

3.1

Yếu

Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc

3.2

Trung bình

Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc

3.3

Khá

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao

3.4

Tốt

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác

3.5

Xuất sắc

Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán

4

KHẢ NĂNG GIAO TIẾP & LÀM VIỆC NHÓM

4.1

Yếu

Chưa lắng nghe và thiếu khả năng truyền đạt ý tưởng hoặc làm việc theo tính cách cá nhân, không chia sẻ & phối hợp với đồng nghiệp

4.2

Trung bình

Truyền đạt được các thông tin cần thiết nhưng bố cục chưa chặt chẽ, thiếu mạch lạc hoặc chưa chủ động làm việc & đóng góp cho nhóm

4.3

Khá

Có khả năng lắng nghe, truyền đạt được ý tưởng và hợp tác có hiệu quả với đồng nghiệp

4.4

Tốt

Kỹ năng giao tiếp tốt, chủ động tạo sự liên kết, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

4.5

Xuất sắc

Vận dụng được kỹ năng giao tiếp để nâng cao hiệu quả công tác, giải quyết được những khó khăn, mâu thuẫn trong nhóm

5

HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

5.1

Yếu

Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

5.2

Trung bình

Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

5.3

Khá

Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

5.4

Tốt

Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

5.5

Xuất sắc

Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo

TT

Tiêu chí/Cấp độ

Nội dung các cấp độ đánh giá

1

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

1.1

Trung bình

Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh.

1.2

Nhiều

Thực hiện được đa số nhiệm vụ của chức danh.

1.3

Rất nhiều

Thực hiện được tất cả các nhiệm vụ của chức danh.

2

TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

2.1

Yếu

Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

2.2

Trung bình

Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

2.3

Khá

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

2.4

Tốt

Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác.

2.5

Xuất sắc

Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.


II. QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH LƯƠNG

1. Quy định chung về điều chỉnh ngạch lương

1.1. Cơ sở điều chỉnh ngạch lương

Cơ sở điều chỉnh ngạch, bậc lương là Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính.

1.2. Thời gian điều chỉnh ngạch lương

Thời gian điều chỉnh ngạch lương cho CBNV là thời điểm hiệu lực ghi trong trong Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty.

1.3. Xếp bậc lương khi điều chỉnh ngạch lương

- CBNV được điều chỉnh hưởng ngạch lương cao hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc cao hơn liền kề ở ngạch mới.

- CBNV bị điều chỉnh hưởng ngạch lương thấp hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc thấp hơn liền kề ở ngạch mới.

Đăng ký kinh doanh