Hướng dẫn điền Quy chế phân phối tiền lương tiền thưởng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy chế Lương 01" là văn bản nội bộ quan trọng của Tập đoàn, có tên đầy đủ là "Quy chế phân phối tiền lương - tiền thưởng". Mục đích chính của biểu mẫu này là thiết lập một khung pháp lý rõ ràng, minh bạch và công bằng cho việc phân phối quỹ lương, tiền thưởng đến từng cán bộ nhân viên (CBNV). Quy chế này đảm bảo việc trả lương không thấp hơn mức tối thiểu của Nhà nước, đồng thời gắn thu nhập của người lao động với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Nó là công cụ để khuyến khích nhân tài, người có trình độ chuyên môn cao và đóng góp nhiều cho sự phát triển chung của Tập đoàn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Phòng Tổ chức - Nhân sự (hoặc bộ phận HR) của Tập đoàn chịu trách nhiệm soạn thảo và trình duyệt. Đối tượng điền chính là các chuyên viên phụ trách chính sách lương, thưởng, dưới sự phê duyệt của Ban Giám đốc và có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn. Quy chế này được xây dựng và ban hành định kỳ hàng năm, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chính sách pháp luật lao động, hoặc tình hình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Sau khi được phê duyệt, quy chế phải được phổ biến công khai đến toàn thể người lao động để cùng thực hiện.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề và thông tin chung: Ghi rõ tên Tập đoàn, địa danh (Tp. Vũng Tàu), ngày tháng năm ban hành. Điền số hiệu Quyết định ban hành kèm theo (ví dụ: /QĐ-VTT-TC) và ngày tháng năm của quyết định đó.
  2. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Xác định rõ đối tượng là toàn bộ CBNV làm việc theo hợp đồng lao động tại Tập đoàn. Ghi chú rõ các văn bản pháp luật được áp dụng khi quy chế chưa quy định.
  3. Điều 2. Nguyên tắc phân phối: Liệt kê 3 nguyên tắc cốt lõi: không thấp hơn lương tối thiểu, phân phối theo lao động và kết quả hoàn thành nhiệm vụ, có sự tham gia của Công đoàn. Đây là phần nền tảng cho toàn bộ quy chế.
  4. Điều 3. Cơ sở xây dựng: Ghi đầy đủ các căn cứ pháp lý như Bộ Luật Lao động, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ và Bộ LĐ-TB&XH, cùng đặc điểm tổ chức và tình hình kinh doanh của Tập đoàn.
  5. Điều 4. Nguồn hình thành quỹ: Xác định nguồn quỹ lương từ tổng tiền lương kinh doanh dịch vụ do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao. Nguồn quỹ thưởng từ lợi nhuận đạt được hàng năm.
  6. Điều 5. Phân bổ quỹ lương: Quy định tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng (tối đa 10%) để ổn định thu nhập và thu hút nhân tài. Phần còn lại phân phối theo năng suất, chất lượng. Quỹ dự phòng thừa sẽ được chia hết cho CBNV sau quyết toán năm.
  7. Điều 6-8. Phương pháp phân phối: Điền các công thức tính quỹ lương cho tập thể (đơn vị, bộ phận) và cá nhân. Các công thức đều dựa trên hệ số lương chức danh (Phụ lục 1), ngày công thực tế và hệ số hoàn thành nhiệm vụ (Phụ lục 2).
  8. Điều 9. Làm thêm giờ: Quy định rõ các trường hợp được thanh toán làm thêm giờ (sự cố đột xuất, thiên tai) và mức chi trả theo luật lao động (150%, 200%, 300%). Ghi rõ trách nhiệm của Phòng Kế toán và các đơn vị chi hộ.
  9. Điều 10. Thu nhập khác: Phần này cần được bổ sung chi tiết các khoản phụ cấp, trợ cấp khác ngoài lương và thưởng chính.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ quy chế phải được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt là Bộ Luật Lao động và các Nghị định hướng dẫn về tiền lương.
  • Phải có sự tham gia và đồng thuận của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn trong quá trình xây dựng quy chế.
  • Quy chế sau khi ban hành phải được phổ biến công khai đến toàn thể người lao động, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
  • Các hệ số lương chức danh (Phụ lục 1) và hệ số hoàn thành nhiệm vụ (Phụ lục 2) phải được xây dựng chi tiết, rõ ràng và được phê duyệt kèm theo quy chế.
  • Việc chi trả lương làm thêm giờ chỉ áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp, đột xuất và phải có phê duyệt của Giám đốc.

Lỗi thường gặp

  • Không cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất, dẫn đến quy chế lỗi thời và không hợp lệ.
  • Bỏ qua bước lấy ý kiến và thông qua của Ban Chấp hành Công đoàn, làm mất tính hợp pháp của quy chế.
  • Xây dựng các công thức tính lương quá phức tạp, khó hiểu, gây khó khăn cho việc áp dụng thực tế.
  • Không ghi rõ các trường hợp ngoại lệ hoặc các khoản thu nhập khác, dẫn đến tranh chấp và khiếu nại từ người lao động.
  • Quên ký và đóng dấu của Tập đoàn, cũng như không ban hành kèm theo Quyết định chính thức, khiến quy chế không có hiệu lực thi hành.

Nội dung biểu mẫu

TẬP ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

.... Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Tp. Vũng Tàu, ngày tháng  năm 20... .

QUY CHẾ

PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG

AAAAAAAAAAAAAAAAAAAAA

(Ban hành kèm theo Quyết định số / QĐ-VTT-TC, ngày / /20...)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên (CBNV) làm việc tại AAAAAAA theo hợp đồng lao động.

Những vấn đề không được quy định trong quy chế này đương nhiên được áp dụng theo Bộ Luật lao động, các văn bản dưới luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của AAAAAAAAAAA.

Điều 2. Nguyên tắc phân phối tiền lương, tiền thưởng

2.1. Tiền lương trả cho CBNV không thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước;

2.2. Thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương, tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng CBNV, từng đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động của AAAAAA. Khuyến khích trả lương thỏa đáng đối với người có tài, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho AAAAAA;

2.3. Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng được xây dựng trên cơ sở có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cùng cấp, đồng thời phổ biến đến người lao động để cùng tham gia và phải có nghĩa vụ thực hiện.

Điều 3. Cơ sở xây dựng quy chế

3.1. Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 và ngày 29/6/2006;

3.2. Căn cứ nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Thủ tướng chính phủ về quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong tập đoàn kinh tế và thông tư hướng dẫn số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động-Thương binh & Xã hội;

3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và tình hình kinh doanh của AAAAAA.

Điều 4. Nguồn hình thành quỹ tiền lương, tiền thưởng

4.1. Nguồn quỹ tiền lương của AAAAAA là tổng tiền lương kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao trên cơ sở đơn giá tiền lương và kế hoạch sản xuất kinh doanh thực hiện trong năm kế hoạch.

4.2. Nguồn quỹ tiền thưởng của AAAAAA do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam duyệt trên cơ sở quyết toán tài chính hàng năm và lợi nhuận đạt được.

Điều 5. Phân bổ và sử dụng quỹ tiền lương

Hàng năm, quỹ tiền lương xác định tại điều 4 được phân bổ như sau:

5.1. Trích tối đa 10% quỹ tiền lương kế hoạch lập quỹ lương dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền lương của CBNV; thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, nghề cao và khuyến khích các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; trả công cho lao động thời vụ và thuê ngoài;

5.2. Quỹ tiền lương còn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc;

5.3. Quỹ lương dự phòng nếu còn thừa sẽ được phân phối hết cho CBNV sau khi quyết toán năm tài chính.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG

Điều 6. Phân phối quỹ tiền lương kế hoạch cho tập thể

Quỹ tiền lương kế hoạch được chia (còn lại sau khi đã trích lập dự phòng) được phân phân phối đến các đơn vị trực thuộc theo vị trí công việc và mục tiêu sản xuất kinh doanh. Cụ thể:

Trong đó:

QLKi là quỹ tiền lương kế hoạch trong năm (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

QLKC là quỹ lương kế hoạch được chia (sau khi đã trích lập dự phòng) trong năm của AAAAAA;

THj là tổng hệ số lương chức danh của CBNV thuộc đơn vị thứ j;

n là số đơn vị trực thuộc AAAAAA.

Điều 7. Xác định quỹ lương thực tế của đơn vị, bộ phận

7.1. Xác định quỹ lương của đơn vị trực thuộc AAAAAA

Quỹ lương thực tế của đơn vị được xác định theo mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng của đơn vị đó. Công thức xác định:

Trong đó:

QLi là quỹ tiền lương của đơn vị thứ i trong kỳ;

QLKi là quỹ tiền lương kế hoạch trong kỳ (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

Ii là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong kỳ của đơn vị i (Phụ lục 2).

7.2. Xác định quỹ lương của bộ phận trực thuộc đơn vị

Đối với các đơn vị có giao mục tiêu đến bộ phận trực thuộc thì trên cơ sở quỹ lương của đơn vị, trưởng đơn vị có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng bộ phận làm cơ sở để xác định quỹ lương cho từng bộ phận thuộc phạm vi quản lý. Công thức xác định:

Trong đó:

QLBPj là quỹ tiền lương thực tế trong kỳ của bộ phận thứ j;

QL là quỹ tiền lương thực tế của đơn vị trong kỳ;

THi là tổng hệ số lương chức danh của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

Ii là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

m là tổng số bộ phận thuộc đơn vị.

Điều 8. Phân phối tiền lương cho cá nhân CBNV

Tiền lương thực tế của CBNV được xác định căn cứ vào quỹ lương thực tế của đơn vị/ bộ phận, hệ số lương chức danh, ngày công thực tế và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng CBNV. Công thức tính:

Trong đó:

TLk là tiền lương thực tế của CBNV thứ k;

QL là quỹ lương thực tế của bộ phận/đơn vị;

Hi là hệ số lương chức danh của CBNV thứ i (Phụ lục 1);

Ni là ngày công thực tế của CBNV thứ i;

Ki là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thứ i (Phụ lục 2);

L là tổng lao động của bộ phận/đơn vị.


Điều 9. Tiền lương làm thêm giờ và trả thêm khi làm việc vào ban đêm

9.1. Tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm thêm giờ chỉ thanh toán khi có sự cố xảy ra đột xuất ( Như bão lụt, hỏa hoạn, thiên tai địch họa, ...) và phải được Giám đốc AAAAAA phê duyệt. Mức chi trả theo Quy định của pháp luật lao động hiện hành ( Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường, bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ, tết ). Khoản tiền lương làm thêm giờ sẽ do Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính AAAAAA hạch toán. Các đơn vị chi hộ AAAAAA khi được phê duyệt thanh toán.

Phụ cấp thường trực thêm giờ áp dụng đối với những nơi có khối lượng công việc ban đêm hoặc ngoài giờ ít như các tổng đài vệ tinh, 119, điện báo hệ 1... thì ngoài thời gian làm việc theo ca quy định còn có nhiệm vụ thường trực thêm giờ không nghỉ bù mà hưởng chế độ phụ cấp thường trực thêm giờ theo công văn số 1816/TCCB ngày 14/4/1999 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.

Trường hợp các chức danh ứng cứu thông tin thì không được hưởng tiền lương thêm giờ khi giải quyết các sự cố đột xuất xảy ra.

9.2. Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm

CBNV làm việc vào ban đêm (từ 22giơ00 đến 6g00 sáng hôm sau) được chi trả thêm tiền lương ít nhất bằng 30% tiền lương làm việc vào ban ngày.

Điều 10. Một số quy định liên quan đến thu nhập khác

10.1. Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc được hưởng nguyên lương áp dụng cho những trường hợp sau:

10.1.1. Những ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động như: Bản thân kết hôn (nghỉ 03 ngày); Con kết hôn (nghỉ 01 ngày); Bố mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết (nghỉ 3 ngày);

10.1.2. Những ngày đi tập huấn nghiệp vụ, đi tham quan, tham gia các phong trào được lãnh đạo AAAAAA cử đi nếu hoàn thành nhiệm vụ.

10.2. Những ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết được hưởng 100% lương chức danh công việc.

10.3. Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc khác:

10.3.1. CBNV nghỉ thai sản theo chế độ con thứ nhất, thứ hai thì được hỗ trợ từ quỹ lương dự phòng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho mỗi tháng nghỉ sinh theo chế độ. Nếu đi làm sớm hơn so với thời gian quy định nghỉ thai sản thì sẽ không được hỗ trợ cho những tháng đã đi làm thực tế;

10.3.2. CBNV ốm đau dài ngày, con ốm mẹ nghỉ (trên 20 ngày trong một tháng) thì được hỗ trợ từ quỹ tiền lương dự phòng là 500.000đ/tháng;

10.3.3. CBNV đi học theo hình thức tập trung dài hạn, vừa làm vừa học thì thời gian đi học không được hưởng lương và mức hỗ trợ được quy định cụ thể trong quyết định cử đi học của Giám đốc AAAAAA.

10.4. Các quy định khác:

10.4.1. CBNV chuyển công tác giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ Tập đoàn thì được trả lương, thưởng đến thời điểm chuyển công tác và các khoản bổ sung khác của thời gian trước khi chuyển (nếu có);

10.4.2. CBNV chuyển công tác ra ngoài Tập đoàn, chấm dứt Hợp đồng lao động, nghỉ việc do bị kỷ luật thì được trả lương, thưởng đến thời điểm nghỉ theo quy định và không được hưởng các khoản lương, thưởng bổ sung khác sau thời điểm nghỉ (nếu có);

10.4.3. CBNV nghỉ hưu khi đến tuổi theo quy định thì thời gian nghỉ chờ chế độ Hưu trí (03 tháng) được hưởng lương, thưởng như thời gian đang công tác và được hưởng các khoản lương thưởng bổ sung khác (nếu có).

Điều 11. Thanh toán tiền lương

11.1 Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh từng thời điểm cụ thể, AAAAAA trích trước ít nhất bằng 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả tiền lương hàng tháng cho CBNV.

 11.2 CBNV được thanh toán toán tiền lương 02 lần mỗi tháng, theo bảng chấm công và hệ số hoàn thành nhiệm vụ từng CBNV (Kk).

- Lần 1 vào 20 của tháng thanh toán.

- Lần 2 vào ngày 5 của tháng sau liền kề.

11.3 Tiền lương của tháng nào được thanh toán theo ngày công của tháng đó (không thanh toán gói đầu).

11.4 Quỹ tiền lương được quyết toán vào cuối năm kế hoạch theo mức độ hoàn thành các mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng trong năm.

Chương III

PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN THƯỞNG

Điều 12. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của AAAAAA

Căn cứ đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của AAAAAA và thành tích công tác của Tập thể và cá nhân CBNV từng thời kỳ cụ thể Giám đốc có hình thức khen thưởng phù hợp.

Điều 13. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của Tập đoàn

15.1. Trường hợp Tập đoàn quy định luôn mức tiền thưởng hoặc cách phân phối tiền thưởng thì thực hiện theo quy định của Tập đoàn.

15.2. Trường hợp Tập đoàn giao quyền chủ động phân phối quỹ tiền thưởng cho AAAAAA thì thực hiện theo quyết định của Giám đốc AAAAAA tùy theo mục đích của quỹ tiền thưởng.


Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

14.1. Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc;

14.2. Trưởng các đơn vị trực thuộc triển khai đầy đủ nội dung Quy chế này đến từng CBNV. Giao mục tiêu và tổ chức đánh giá xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thuộc đơn vị, gửi về phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính làm cơ sở thanh toán tiền lương/tiền thưởng cho CBNV;

14.3. Phòng Kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc AAAAAA giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác các đơn vị trực thuộc. Đồng thời, phối hợp cùng với Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để giao quỹ lương kế hoạch hàng năm cho các đơn vị trực thuộc;

14.4. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL tính toán các khoản phải nộp của CBNV để khấu trừ vào tiền lương hàng tháng và cuối năm. Cụ thể:

- Các khoản tiền theo quy định hiện hành của Nhà nước gồm:

+ Bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp;

+ Thuế thu nhập cá nhân thông qua tạm tính để khấu trừ hàng tháng và quyết toán vào kỳ trả lương cuối cùng trong năm.

- Các khoản tiền khấu trừ khác.

14.5. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL thực hiện việc trả lương, trả thưởng đúng theo các nội dung quy định trong quy chế này;

14.6. Trường hợp chi thưởng từ quỹ lương căn cứ vào danh sách đã được Giám đốc AAAAAA phê duyệt, các đơn vị tự chi và hạch toán vào quỹ tiền lương chung của AAAAAA, đồng thời phải hạch toán để tính thuế thu nhập.

Điều 15. Ban hành kèm theo quy chế này gồm:

- Phụ lục 1. Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc và phụ cấp;

- Phụ lục 2. Phương pháp giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác của tập thể và cá nhân trong AAAAAA.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh hoặc chưa phù hợp, các đơn vị gởi kiến nghị về phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để tập hợp trình lãnh đạo xem xét, quyết định./.

GIÁM ĐỐC


PHỤ LỤC 1

HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

VÀ PHỤ CẤP

 (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ……/……/2010)

 

Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Ngạch lương

Nhóm chức danh công việc

Hệ số lương Bậc

1

2

3

4

5

1  

Giám đốc AAAAAA

25,00

30,00

36,00

2  

Phó Giám đốc AAAAAA

19,81

23,77

28,52

3  

Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

16,88

20,26

24,31

4  

Trưởng đơn vị nhóm 1

14,02

15,42

16,96

19,00

21,28

5  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

10,10

11,51

13,12

14,83

16,61

6  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

8,99

10,25

11,69

13,21

14,80

7  

Trưởng đơn vị nhóm 2

12,88

14,17

15,59

17,46

19,56

8  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

9,40

10,72

12,22

13,81

15,47

9  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

8,01

9,13

10,41

11,76

13,17

10  

Trưởng đơn vị nhóm 3

10,67

11,74

12,91

14,46

16,20

11  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

8,27

9,43

10,75

12,15

13,61

12  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

7,14

8,14

9,28

10,49

11,75

13  

Viên chức nhóm 1

5,18

5,91

6,74

7,62

8,53

14  

Viên chức nhóm 2

3,50

4,03

4,63

5,32

6,12

15  

Viên chức nhóm 3

2,51

2,89

3,32

3,82

4,39

16  

Viên chức nhóm 4

2,36

2,71

3,12

3,59

4,13

17  

Công nhân kỹ thuật nhóm 1

3,45

3,93

4,48

5,06

5,67

18  

Công nhân kỹ thuật nhóm 2

2,51

2,89

3,32

3,82

4,39

19  

NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

1,00

1,28

1,61

1,96

2,35

 


Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

Mức lương tối thiểu áp dụng: 1.200.000 đồng Đơn vị: 1.000 đồng

Ngạch lương

Nhóm chức danh công việc

Hệ số lương Bậc

1

2

3

4

5

1  

Giám đốc AAAAAA

30.000

36.000

43.200

2  

Phó Giám đốc AAAAAA

23.772

28.524

34.224

3  

Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

20.256

24.312

29.172

4  

Trưởng đơn vị nhóm 1

16.824

18.504

20.352

22.800

25.536

5  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

12.120

13.812

15.744

17.796

19.932

6  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

10.788

12.300

14.028

15.852

17.760

7  

Trưởng đơn vị nhóm 2

15.456

17.004

18.708

20.952

23.472

8  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

11.280

12.864

14.664

16.572

18.564

9  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

9.612

10.956

12.492

14.112

15.804

10  

Trưởng đơn vị nhóm 3

12.804

14.088

15.492

17.352

19.440

11  

Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

9.924

11.316

12.900

14.580

16.332

12  

Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

8.568

9.768

11.136

12.588

14.100

13  

Viên chức nhóm 1

6.216

7.092

8.088

9.144

10.236

14  

Viên chức nhóm 2

4.200

4.836

5.556

6.384

7.344

15  

Viên chức nhóm 3

3.012

3.468

3.984

4.584

5.268

16  

Viên chức nhóm 4

2.832

3.252

3.744

4.308

4.956

17  

Công nhân kỹ thuật nhóm 1

4.140

4.716

5.376

6.072

6.804

18  

Công nhân kỹ thuật nhóm 2

3.012

3.468

3.984

4.584

5.268

19  

NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

1.200

1.536

1.932

2.352

2.820

Ghi chú: Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc AAAAAA quyết định mức lương nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng.


Bảng 1.3: BẢNG HỆ SỐ PHỤ CẤP

TT

Chức danh

Hệ số phụ cấp

1

Trưởng bộ phận

1.1

Trưởng đài

1,00

1.2

Tổ trưởng (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

Trạm trưởng (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

0,80

1.3

Tổ trưởng (Tổ có từ 10-19 lđ);

Trạm trưởng (Trạm có dưới 10 lđ)

0,60

1.4

Tổ trưởng (Tổ có dưới 10 lđ)

0,40

1.5

Tổ trưởng tổ quản lý

0,40

2

Phó trưởng bộ phận

2.1

Phó đài

0,70

2.2

Tổ phó (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

Trạm phó (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

0,50

2.3

Tổ phó (Tổ có từ 10-19 lđ);

Trạm phó (Trạm có dưới 10 lđ)

0,30

2.4

Tổ phó (Tổ có dưới 10 lđ);

Nhóm trưởng

0,20

2.5

Tổ phó tổ quản lý

0,15

Ghi chú:

- Trường hợp CBNV kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên môn, thì chỉ được hưởng hệ số kiêm nhiệm cao nhất;

- Các mức phụ cấp này được cộng với hệ số lương để tính, trả lương cho CBNV theo công việc đảm nhiệm và mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn.

Đăng ký kinh doanh