Hướng dẫn Nghị định 22/2011/NĐ-CP về lương tối thiểu chung

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu này là toàn văn Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung. Mục đích chính của văn bản là ấn định mức lương tối thiểu chung áp dụng trên toàn quốc từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng. Nghị định này làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương, trợ cấp và các chế độ khác cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Ai điền và khi nào

Văn bản này không phải là biểu mẫu để điền thông tin cá nhân, mà là tài liệu pháp lý cần được nghiên cứu và áp dụng. Đối tượng cần sử dụng tài liệu này bao gồm: cán bộ nhân sự, kế toán, lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, cán bộ quản lý tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, và những người làm công tác tiền lương. Thời điểm cần tham khảo là khi xây dựng thang bảng lương, tính phụ cấp, trợ cấp thôi việc, hoặc khi cần đối chiếu quy định về mức lương tối thiểu chung cho các đối tượng thuộc diện áp dụng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề văn bản: Ghi nhận đây là Nghị định số 22/2011/NĐ-CP, ban hành ngày 04/04/2011, quy định mức lương tối thiểu chung. Cần lưu ý số hiệu và ngày tháng để tra cứu sau này.
  2. Điều 1 - Mức lương tối thiểu chung: Nắm rõ mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng, có hiệu lực từ ngày 01/5/2011. Đây là con số cốt lõi để tính toán các chế độ liên quan.
  3. Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Xác định đối tượng thuộc diện áp dụng gồm: cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp nhà nước, và công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
  4. Điều 3 - Cơ sở tính toán: Mức lương này dùng để tính các mức lương trong thang bảng lương, phụ cấp, trợ cấp cho lao động dôi dư theo Nghị định 91/2010/NĐ-CP, và các khoản trích theo lương.
  5. Điều 4 - Kinh phí thực hiện: Đối với đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm, kinh phí lấy từ các nguồn: 10% tiết kiệm chi thường xuyên, 40% số thu để lại (riêng y tế là 35%), 50% tăng thu so dự toán 2010, và nguồn cải cách tiền lương còn dư.
  6. Điều 5 - Kinh phí cho công ty nhà nước: Đối với người lao động tại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, kinh phí do công ty tự bảo đảm và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
  7. Điều 7 - Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực từ ngày 19/5/2011, nhưng được tính hưởng từ ngày 01/5/2011. Đồng thời bãi bỏ Nghị định 28/2010/NĐ-CP trước đó.

Lưu ý quan trọng

  • Mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng chỉ áp dụng cho khu vực nhà nước, không áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân hay khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có thể áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa 1,1 lần hoặc 1,7 lần nếu đáp ứng điều kiện về lợi nhuận theo quy định tại Nghị định 206/2004/NĐ-CP.
  • Khi tính trợ cấp cho lao động dôi dư, cần căn cứ vào Nghị định 91/2010/NĐ-CP và áp dụng mức lương tối thiểu chung này từ ngày 01/5/2011.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp y tế, tỷ lệ sử dụng số thu để lại là tối thiểu 35%, thấp hơn so với các đơn vị khác (40%), cần lưu ý khi lập dự toán.
  • Nghị định này đã bị thay thế bởi các văn bản sau này, chỉ sử dụng để tra cứu lịch sử hoặc áp dụng cho giai đoạn từ tháng 5/2011 đến khi có nghị định mới.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn mức lương tối thiểu chung này với mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân, dẫn đến sai sót khi tính lương cho nhân viên.
  • Không phân biệt đối tượng áp dụng: cho rằng tất cả người lao động đều được hưởng mức này, trong khi thực tế chỉ áp dụng cho khu vực nhà nước và công ty nhà nước.
  • Bỏ sót nguồn kinh phí khi lập dự toán: không tính đủ 4 nguồn theo Điều 4, dẫn đến thiếu hụt ngân sách chi trả lương.
  • Áp dụng sai hệ số điều chỉnh tăng thêm cho công ty nhà nước mà không kiểm tra điều kiện về lợi nhuận kế hoạch theo Nghị định 206/2004/NĐ-CP.
  • Không cập nhật ngày hiệu lực: tính hưởng từ ngày 01/5/2011 nhưng nghị định chỉ có hiệu lực từ 19/5/2011, gây nhầm lẫn khi xác định thời điểm áp dụng.

Nội dung biểu mẫu

NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng.

Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức:

1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

1. Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2011 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).

3. Sử dụng 50% số tăng thu thực hiện so dự toán năm 2010 của ngân sách địa phương.

4. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2010 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương.

5. Ngân sách trung ương bảo đảm:

a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu.

b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011.

Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

2. Bãi bỏ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

3. Các công ty, tổ chức quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ được áp dụng mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này để tính đơn giá tiền lương, trong đó nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng