Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc nhân viên tổng hợp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc" dành cho vị trí Nhân viên Tổng hợp (mã chức danh 04/PXK/NVTH) thuộc Phòng Xuất khẩu được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ thông tin về vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của vị trí này. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm, từ đó chủ động thực hiện các nhiệm vụ như cập nhật đơn hàng, báo cáo doanh số, theo dõi ISO và SA. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và quản lý nhân sự một cách minh bạch.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Xuất khẩu hoặc bộ phận Nhân sự chủ trì soạn thảo, phối hợp với nhân viên đảm nhận vị trí Nhân viên Tổng hợp để đảm bảo tính chính xác và thực tế. Thời điểm điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc khi điều chỉnh nhiệm vụ công việc theo định kỳ (thường là hàng năm). Ngoài ra, biểu mẫu cũng được cập nhật khi có yêu cầu từ cấp trên hoặc khi quy trình làm việc của phòng thay đổi, nhằm đảm bảo thông tin luôn phù hợp với thực tiễn hoạt động xuất khẩu.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền tên chức danh là "Nhân viên Tổng hợp", mã chức danh "04/PXK/NVTH", đơn vị công tác là "Phòng XK" và địa chỉ nơi làm việc là "TPHCM". Các thông tin này phải khớp với dữ liệu nhân sự của công ty.
  2. II. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn trực tiếp như cập nhật tình hình đơn hàng (ĐH), invoice, tổng hợp số lượng và doanh số, thực hiện báo cáo tháng. Quyền hạn gián tiếp có thể để trống hoặc bổ sung nếu có.
  3. IV. Nhiệm vụ: Phân chia theo tần suất: hàng ngày (cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng lên mạng, hướng giải quyết vướng mắc), hàng tuần (báo cáo tình hình đặt hàng, theo dõi tiền về), hàng tháng (báo cáo xuất hàng, cập nhật kế hoạch, theo dõi ISO/SA), hàng quý (tổng hợp doanh số theo quý), hàng năm (tổng hợp kế hoạch và doanh số năm).
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Xác định tỷ lệ thời gian: làm việc tại văn phòng 95%, công tác ngoài 5% (không có làm việc tại hiện trường). Điền số phần trăm phù hợp với thực tế.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các phòng ban liên quan như PXK (cập nhật đơn hàng hàng ngày), PKH (báo cáo cuối tháng), Kho VT (xuất văn phòng phẩm), P. KT-TC (thanh toán bill, thuế), P. KTCL (ISO, SA). Đánh dấu "X" vào cột nội bộ hoặc bên ngoài và ghi rõ mục đích, thời điểm quan hệ.
  6. VII. Phương tiện làm việc: Ghi nhận các tài liệu (bảng mô tả, chính sách ISO/SA, quy định công ty), máy móc (máy vi tính, máy in, điện thoại, fax) và ứng dụng CNTT (Word, Excel, Outlook, internet). Đảm bảo liệt kê đầy đủ các công cụ hỗ trợ công việc.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Điền trình độ chuyên môn (thành thạo tin học văn phòng, hiểu biết ngoại thương), kiến thức (quy trình sản xuất, pháp luật), kỹ năng (tổng hợp, thống kê, giám sát) và tố chất (điềm đạm, hòa nhã, trung thực).

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tất cả thông tin trong biểu mẫu phản ánh đúng thực tế công việc hàng ngày của Nhân viên Tổng hợp, không thêm các nhiệm vụ không có trong phạm vi Phòng Xuất khẩu.
  • Khi điền mục "Quyền hạn", cần phân biệt rõ quyền hạn trực tiếp (tự thực hiện) và quyền hạn gián tiếp (cần sự phê duyệt), tránh gây nhầm lẫn trong quá trình vận hành.
  • Mục "Các mối quan hệ công tác" phải liệt kê chính xác tên phòng ban và mục đích quan hệ, vì đây là cơ sở để phối hợp liên phòng trong các nghiệp vụ xuất khẩu.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật định kỳ để phù hợp với yêu cầu mới về kỹ năng và kiến thức, đặc biệt là các quy định ISO và SA.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ hàng tuần và hàng tháng, ví dụ báo cáo tình hình đặt hàng là hàng tuần nhưng báo cáo xuất hàng là hàng tháng, dễ dẫn đến sai sót trong lịch trình báo cáo.
  • Bỏ sót mục "Quỹ thời gian làm việc" hoặc điền tỷ lệ phần trăm không chính xác, gây khó khăn khi đánh giá mức độ tập trung công việc tại văn phòng.
  • Không ghi đầy đủ các mối quan hệ công tác với các phòng như Kho VT hoặc P. KTCL, dẫn đến thiếu cơ sở phối hợp khi cần xuất văn phòng phẩm hoặc thực hiện công tác ISO.
  • Liệt kê thiếu các ứng dụng CNTT như Outlook hoặc Excel, trong khi đây là công cụ bắt buộc để cập nhật đơn hàng và báo cáo doanh số hàng ngày.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. Thông tin chung:

1. Tên chức danh: NHÂN VIÊN TỔNG HỢP

2. Mã chức danh: 04/PXK/NVTH

3. Đơn vị công tác: Phòng XK

4. Địa chỉ nơi làm việc: TPHCM

II. Quyền hạn:

  1. Quyền hạn trực tiếp

* Tiến hành cập nhật tình hình ĐH, invoice, tổng hợp số lượng và doanh số

* Thực hiện báo cáo tháng

  1. Quyền hạn gián tiếp

IV. Nhiệm vụ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày:

* Cập nhật bảng THĐH lên mạng.

* Hướng giải quyết vướng mắc của những đơn hàng liên quan PXK

  1. Nhiệm vụ hàng tuần

* Báo cáo tình hình đặt hàng lên TP PXK

* Theo dõi tiền về, để chuyển cho NV giao dịch làm thanh khoản hợp đồng.

  1. Nhiệm vụ hàng tháng:

* Báo cáo tình hình xuất hàng, số lượng và doanh số thực hiện trong tháng lên TP

* Cập nhật kế hoạch xuất khẩu các tháng

* Báo cáo tháng

* Theo dõi ISO, SA

  1. Nhiệm vụ hàng quý

* Tổng hợp tình hình xuất hàng và doanh số theo quý của PXK lên Công ty.

  1. Nhiệm vụ hàng năm

* Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch và doanh số năm của PXK lên Công ty

V. Quỹ thời gian làm việc:

1. Làm việc tại văn phòng

* Làm việc tại văn phòng 95% thời gian

* Làm việc tại hiện trường (không có) Công tác ngoài 5% thời gian

VI. Các mối quan hệ công tác

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

PXK

Cập nhật ĐĐH, Invoice

Hàng ngày

X

PKH

Báo cáo cuối tháng

Hàng tháng

X

Kho VT

Xuất VPP hàng tháng

Hàng tuần

X

P. KT-TC

Làm thủ tục thanh toán (bill, thuế, TNT, DHL), báo cáo tháng.

Hàng tháng

X

P. KTCL

 Công tác ISO, SA

Khi có yêu cầu

VII. Phương tiện làm việc:

  1. Về tài liệu :

* Bảng mô tả công việc

* Các chính sách ISO, SA

* Các quy định của PXK, công ty

* Các quy định khen thưởng, kỷ luật

  1. Về máy móc, thiết bi :

* Máy vi tính, máy in

* Điện thoại, fax

  1. Về ứng dụng CNTT:

* Thành thạo Worl, excel, outlook

* Thành thạo internet, outlook express, . . .

VIII. Tiêu chuẩn chức danh

  1. Trình độ chuyên môn: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, hiểu biết về lĩnh vực internet , ngoại thương để làm thủ tục thanh toán
  2. Kiến thức: hiểu biết về qui trình SX, pháp luật và qui định Công ty
  3. Kỹ năng: tổng hợp – thống kê, giám sát, kiểm tra, hoạch định công việc
  4. Tố chất: điềm đạm, hoà nhã,trung thực