Hướng dẫn điền Bảng mô tả công việc Trưởng phòng Xuất khẩu

Mục lục (2)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Bảng mô tả công việc này được thiết kế để xác định rõ ràng và chi tiết các quyền hạn, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chuyên môn cũng như mối quan hệ công tác của vị trí Trưởng phòng Xuất khẩu. Đây là tài liệu nền tảng giúp nhân sự đảm nhận chức danh này hiểu đúng phạm vi trách nhiệm của mình, từ đó thực hiện công việc một cách hiệu quả và đúng quy định. Đồng thời, biểu mẫu còn là cơ sở để bộ phận Nhân sự đánh giá năng lực, xây dựng lộ trình thăng tiến và thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp cho vị trí quản lý cấp phòng này.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Nhân sự hoặc chuyên viên phụ trách xây dựng hệ thống chức danh chủ trì soạn thảo, dựa trên thông tin thu thập từ cấp quản lý trực tiếp của Phòng Xuất khẩu. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi công ty thành lập phòng ban mới, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc khi cần cập nhật lại mô tả công việc cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được rà soát và điều chỉnh định kỳ hàng năm trong quá trình đánh giá và quy hoạch nhân sự cấp cao.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền tên chức danh là "Trưởng Phòng Xuất Khẩu", mã chức danh là "01/PXK/TP", đơn vị công tác là "Phòng Xuất Khẩu" và địa chỉ nơi làm việc là "TPHCM". Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức và quyết định bổ nhiệm của công ty.
  2. II. Quyền hạn - Quyền hạn trực tiếp: Ghi rõ số lượng nhân sự quản lý là 10 người, liệt kê các chức danh cấp dưới gồm NV Kinh doanh, NV Tổng hợp, NV Tiếp thị, NV Showroom. Xác định mức độ quyền hạn cho từng nội dung như phân công công việc, đề xuất tuyển dụng, quyết định khen thưởng (tối đa 1 triệu/trường hợp, không quá 3 triệu/tháng) và kỷ luật (cao nhất là đình chỉ công tác).
  3. II. Quyền hạn - Về thực hiện nhiệm vụ SXKD: Ghi nhận quyền quyết định mua bán với khách hàng, ký hợp đồng XNK theo ủy quyền, duyệt giá bán (cao hơn hoặc bằng giá hiện hành) và quyền yêu cầu khách hàng thanh toán nợ. Lưu ý mục này cần thống nhất với quy chế ủy quyền của Tổng Giám đốc.
  4. II. Quyền hạn - Về quản lý tài chính: Điền giá trị công nợ tối đa được phê duyệt là 14.400.000 USD, mức độ quyền hạn là "Phê duyệt cuối cùng". Các quyền khác như duyệt giá sản phẩm nhân công xuất khẩu, tạm ứng chi phí chiêu đãi khách hàng và ký duyệt thanh toán các loại phí (EMS, chứng từ, xuất hàng, xin giấy phép) cần được ghi cụ thể theo đúng thẩm quyền được giao.
  5. IV. Nhiệm vụ: Phân chia nhiệm vụ theo các mốc thời gian: hàng ngày (giao dịch email, tiếp khách, tính giá, triển khai mẫu, kiểm tra đơn hàng), hàng tuần (thông tin dự báo đơn hàng và trở ngại), hàng tháng (báo cáo chỉ tiêu SXKD, triển khai biện pháp thực hiện kế hoạch), hàng quý (báo cáo và đề xuất khen thưởng) và hàng năm (tổng kết, kiểm kê tài sản, lập kế hoạch năm sau).
  6. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Yêu cầu trình độ văn hóa tốt nghiệp Đại học, chuyên môn là Cử nhân Kinh tế Ngoại thương hoặc Quản lý Công nghiệp. Kiến thức chuyên môn bao gồm am hiểu sản phẩm công ty, công tác xuất nhập khẩu, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và Anh văn trình độ Đại học. Kỹ năng cần có là đàm phán, giao dịch và lãnh đạo.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ thông tin trong biểu mẫu phải được cập nhật theo đúng tình hình thực tế của công ty, không được sao chép từ các mô tả công việc cũ hoặc từ nguồn bên ngoài.
  • Phần quyền hạn về tài chính và ký kết hợp đồng cần được đối chiếu kỹ với văn bản ủy quyền hiện hành của Tổng Giám đốc để tránh sai sót về thẩm quyền.
  • Các mục về nhiệm vụ cần được sắp xếp theo đúng thứ tự ưu tiên và tần suất thực hiện, đảm bảo phản ánh đúng khối lượng công việc thực tế của Trưởng phòng Xuất khẩu.
  • Tiêu chuẩn chức danh phải được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế của vị trí, không nên đặt ra những tiêu chuẩn quá cao hoặc không cần thiết gây khó khăn cho công tác tuyển dụng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp: Nhiều người điền thường ghi các quyền "đề xuất" vào mục quyền hạn trực tiếp, trong khi thực tế đó là quyền hạn gián tiếp cần có sự phê duyệt của cấp trên.
  • Bỏ sót các mục về quỹ thời gian làm việc: Phần V về quỹ thời gian (70% văn phòng, 20% văn phòng khách, 10% hiện trường) thường bị bỏ qua hoặc điền không chính xác, ảnh hưởng đến việc đánh giá mức độ di chuyển và áp lực công việc.
  • Không cập nhật giá trị tài chính: Mức duyệt công nợ 14.400.000 USD và các mức chi phí khác cần được rà soát định kỳ vì có thể thay đổi theo tình hình kinh doanh và quyết định của ban lãnh đạo.
  • Liệt kê nhiệm vụ không theo tần suất: Nhiều biểu mẫu mắc lỗi gộp chung nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng vào một danh sách, gây khó khăn cho người đọc trong việc xác định mức độ ưu tiên và tần suất thực hiện công việc.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. Thông tin chung:

1. Tên chức danh: Trưởng Phòng Xuất Khẩu 2. Mã chức danh: 01/PXK/TP

3. Đơn vị công tác: Phòng Xuất Khẩu

4. Địa chỉ nơi làm việc: TPHCM

II. Quyền hạn:

1.Quyền hạn trực tiếp

- Về quản lý đơn vị, CB-NV trong đơn vị : số lượng nhân sự tương ứng trong Phòng là 10 người

Chức danh CBCNV thuộc quyền

Mức độ quyền hạn

NV Kinh doanh - theo dõi ĐH, Nhân viên tổng hợp, Nhân viên tiếp thị, Nhân viên showroom

Phân công, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả công việc thực hiện ở lĩnh vực đã phân công.

Đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, quy hoạch cán bộ  của đơn vị khi phát hiện không phù hợp với yêu cầu trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị

Có quyền từ chối tuyển dụng nhân sự không đạt tiêu chuẩn công việc .

Đề đạt ý kiến để bảo đảm cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao

Đề xuất các hình thức khen thưởng và kỷ luật các đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt đông kinh doanh của đơn vị .

Theo qui định hiện hành

Quyết định khen thưởng CB-NV trong đơn vị

Số tiền tối đa được duyệt 1 triệu đồng/ 1 trường hợp và không quá 3 triệu đồng/ tháng

Quyết định kỷ luật nhân viên

Hình thức kỷ luật cao nhất là đình chỉ công tác

Trực tiếp tuyển dụng nhân viên kinh doanh trong đơn vị

Quyết định tuyển dụng NV có trình độ trung cấp và mức lương 2.500.000đ/tháng trở xuống

- Về thực hiện nhiệm vụ SXKD :

Nội dung quyền hạn

Mức độ quyền hạn

Quyết định việc mua bán với khách hàng.

Ký TUQ. PTGD trên các HĐ XNK

Duyệt các nhu cầu mua hàng của khách hàng, chào bán mẫu.

Giá bán cao hơn hoặc bằng giá bán hiện hành

Yêu cầu khách hàng thanh toán nợ; yêu cầu khách hàng thực hiện Hợp đồng đã ký kết.

Ký công văn, đóng dấu công ty

Được quyền tham gia ý kiến để xây dựng chính sách liên quan đến công tác quản lý , sự phát triển công ty vể lĩnh vực sản xuất – kinh doanh

Đề đạt ý kiến

 - Về quản lý tài chính :

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

Công nợ khách hàng

14.400.000 USD

Phê duyệt cuối cùng

-Duyệt giá sản phẩm nhân công xuất khẩu .

-Duyệt tạm ứng chi phí chiêu đãi khách hàng

Ký duyệt thanh toán các chi phí : phí EMS , phí nhận chứng từ , phí xuất hàng , phí xin giấy phép nhập khẩu , thuế nhập khẩu phụ liệu, hàng mẫu , …..

Được quyền sử dụng chi phí khoán kinh phí của đơn vị

Mức duyệt trong chi phí được khoán

Các quyền hạn khác

-Ký các công văn xin cấp quota , các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu gửi Bộ Thương Mại , Phòng Công nghiệp và Thương Mại Việt Nam , Hải quan , Bưu Điện ,…

-Duyệt SX mẫu sản phẩm để chào khách .

-Ký các Hợp đồng xuất khẩu , Hợp đồng chuyển nhượng quota , Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

-Ký công văn giao dịch với khách hàng , các công văn yêu cầu khách hàng thanh toán nợ, yêu cầu khách hàng thực hiện Hợp đồng đã ký kết

2.Quyền hạn gián tiếp

Nội dung quyền hạn

Mức độ quyền hạn

Đề xuất các hình thức khen thưởng và kỷ luật các đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt đông kinh doanh của đơn vị .

Theo qui định hiện hành.

 Có quyền đề xuất trang bị phương tiện làm việc cho nhân viên mới theo yêu cầu công tác trong bảng MTCV đã được duyệt.

Đề xuất và phối hợp với các đơn vị chuyên môn .

IV. Nhiệm vụ:

1.Nhiệm vụ hàng ngày :

1.1Giao dịch với khách hàng qua Internet, EMail

1.2 Tiếp khách đến làm việc

1.3Tính giá , chào hàng

1.4Triển khai thực hiện mẫu để cung cấp cho khách hàng

1.5 Kiểm tra tình hình đơn hàng

1.6Trả lời thông tin các đơn vị SX

2.Nhiệm vụ hàng tuần:

2.1Thông tin , dự báo tình hình đơn hàng

2.2 Dự báo các trở ngại (  nếu có )

3.Nhiệm vụ hàng tháng:

3.1 Thông tin tổng hợp tình hình đặt hàng, dự báo tình hình sử dụng nguyên liệu

3.1 Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD được giao tháng qua

3.2 Triển khai các biện pháp thực hiện chỉ tiêu KH tháng tới

4.Nhiệm vụ hàng quý :

4.1 Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD được giao trong quí

4.2 Triển khai các biện pháp thực hiện chỉ tiêu KH quí tới

4.3 Đề xuất khen thưởng đơn vị , cá nhân ( nếu có thành tích xuất sắc )

5.Nhiệm vụ hàng năm :

5.1Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ SXKD trong năm, rút kinh nghiệm trong thực tế.

5.2Kiểm kê tài sản cố định , lập các báo cáo theo qui định.

5.3Lập KH , các chỉ tiêu SXKD năm sau, các biện pháp thực hiện KH

5.4Đề xuất khen thưởng đơn vị , cá nhân ( nếu có thành tích xuất sắc )

5.5Tổng hợp thực hiện chi phí trong năm, Lập KH khoán kinh phí năm sau

V. Quỹ thời gian làm việc:

1)Làm việc tại văn phòng : 70%

2)Làm việc tại Văn phòng của khách : 20 %

3)Làm việc tại hiện trường ( Các XN SX, Cảng, … ) 10%

VI.Các mối quan hệ công tác ( không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới )

Phạm vi quan hệ

Cá nhân ,Đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

x

Giám đốc các XN SX, Trưởng Phòng

Cung cấp thông tin đơn đặt hàng, thu thập thông tin về tiến độ thực hiện đơn hàng,phối hợp giải quyết các vướng mắc đơn hàng ,. v.v..

Ngay khi có khách hàng , ĐĐH của khách

x

TGĐ và các P.TGĐ

Báo cáo tình hình , trình duyệt và đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn , tham mưu kịp thời các giải pháp để kinh doanh có hiệu quả .

 Sau khi làm việc với các XN SX.

x

Các tổ chức khách hàng, Giám đốc, Trưởng phòng KD, v.v.

Giao dịch kinh doanh , Giới thiệu sản phẩm mới , thu thập thông tin thị trường ,v.v..

Khi làm việc với khách hàng

VII. Phương tiện làm việc:

1.Về tài liệu :

·Bảng mô tả công việc

·Các chính sách hệ thống quản lý chất lượng , hệ thống trách nhiệm xã hội của công ty .

·Các qui định của Công ty

2.Về thiết bị , máy móc :

§Máy điện thoại

§Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay

§Bàn, Ghế làm việc

§Tủ đựng hồ sơ

§Văn phòng phẩm .

3.Về ứng dụng công nghệ thông tin :

§Phần mềm tin học : Word, Excel, Access, , Outlook, v.v…

§Hệ thống mạng nội bộ

§Hệ thống mạng bên ngoài

VIII. Tiêu chuẩn chức danh

1.Trình độ chuyên môn:

1.1.Trình độ văn hoá : Tốt nghiệp Đại học

1.2.Trinh độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế Ngoại thương ,hoặc Cử nhân Kinh tế các Ngành Quản lý Công nghiệp

2.Kiến thức chuyên môn : 

2.1.Am hiểu về các Sản phẩm của Công Ty .

2.2.Am hiểu công tác Xuất nhập khẩu .

2.3.Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng : MS Word , Excel.

2.4.Anh văn trình độ Đại học .

3.Kỹ năng thể chất và kỷ năng làm việc : (lãnh đạo, tổ chức quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu … )

3.1.Đàm phán , giao dịch với khách hàng .

3.2.Lập kế hoạch , chiến lược kinh doanh .

3.3.Hướng dẫn nhân viên  ,Đào tạo cán bộ kế thừa .

3.4.Kiểm tra, đánh giá kết quả công việc

4.Kinh nghiệm :

-Kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý tối thiểu 5 năm ở vị trí tương đương .

5.Các kỹ năng đặc biệt khác :

5.1.Thuyết trình

5.2.Thuyết phục đối tác .

5.3.Tổ chức hội nghị

5.4.Tổ chức triển lãm .

6.Tố chất :

-Lãnh đạo , tổ chức quản lý kinh doanh , nhạy bén , quyết đoán trong công việc kinh doanh