Hướng dẫn điền hồ sơ hoàn công dịch vụ tin học

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Hồ sơ hoàn công" được sử dụng để tổng hợp và ghi nhận toàn bộ thông tin về quá trình thi công, lắp đặt hạ tầng mạng và dịch vụ tin học tại công trình. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng, làm cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện, đối chiếu với thiết kế ban đầu. Hồ sơ này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc bàn giao thiết bị và nghiệm thu công trình. Đồng thời, nó là căn cứ để thanh quyết toán hợp đồng và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật cho các hoạt động bảo trì, nâng cấp sau này.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ kỹ thuật hoặc quản lý dự án của nhà thầu thi công trực tiếp lập. Người điền cần có kiến thức chuyên môn về hạ tầng mạng và dịch vụ tin học để mô tả chính xác các thông số kỹ thuật. Hồ sơ được hoàn thiện ngay sau khi kết thúc giai đoạn thi công, trước khi tiến hành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Thời điểm lập hồ sơ là khi tất cả các thiết bị đã được lắp đặt, cấu hình và chạy thử nghiệm ổn định. Nhà thầu cần hoàn thành hồ sơ này để trình lên chủ đầu tư xem xét và ký xác nhận.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần thông tin chung: Ghi rõ tên công trình, tên chủ đầu tư và tên nhà thầu vào các dòng tương ứng. Năm thực hiện dự án được điền vào ô "NĂM". Các thông tin này phải khớp với hợp đồng và các tài liệu pháp lý khác của dự án.
  2. Mục I.1 - Bản vẽ kỹ thuật: Liệt kê danh sách các bản vẽ kỹ thuật thực tế đã triển khai. Tham khảo tài liệu HD.CT-IN.13.01 để đảm bảo đúng quy cách lập bản vẽ. Ghi rõ số hiệu, tên từng bản vẽ và ngày lập.
  3. Mục I.2 - Các thay đổi so với thiết kế: Nếu có bất kỳ thay đổi nào so với thiết kế ban đầu, cần liệt kê chi tiết từng thay đổi. Mỗi thay đổi phải kèm theo giải trình lý do cụ thể (ví dụ: do điều kiện thực tế, yêu cầu của khách hàng). Nếu không có thay đổi, ghi "Không có thay đổi".
  4. Mục I.3 - Các thông số kỹ thuật: Nêu cấu hình chi tiết của thiết bị và dịch vụ đã triển khai. Các thông số bắt buộc gồm: địa chỉ IP, cổng kết nối, gateway, tên thiết bị, tên dịch vụ. Có thể kẻ bảng phụ để trình bày rõ ràng.
  5. Mục II.1 - Danh mục thiết bị bàn giao: Thống kê tất cả thiết bị sẽ bàn giao cho khách hàng. Bao gồm: tên thiết bị, model, số lượng, số serial (nếu có). Danh mục này phải khớp với biên bản bàn giao thiết bị kèm theo.
  6. Mục II.2 - Phân bố thiết bị: Thống kê chi tiết vị trí lắp đặt của từng thiết bị. Ghi rõ tên thiết bị, số lượng, chủng loại, vị trí lắp đặt (tầng, phòng, tủ rack) và đơn vị quản lý. Thông tin này giúp dễ dàng bảo trì và quản lý sau này.
  7. Mục III - Khối lượng thi công: Thống kê tổng khối lượng thiết bị, vật tư đã lắp đặt. Có thể bao gồm: mét cáp, số lượng đầu nối, ống gen, máng cáp... Số liệu phải chính xác và có thể kiểm tra thực tế.
  8. Mục IV - Các tài liệu liên quan: Liệt kê tất cả các biên bản, tài liệu kèm theo hồ sơ. Ví dụ: biên bản bàn giao thiết bị, biên bản xác nhận khối lượng, biên bản xác nhận thay đổi thiết kế. Ghi rõ số hiệu, ngày tháng của từng tài liệu.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ thông tin trong hồ sơ phải trung thực, phản ánh đúng thực tế thi công. Không được thêm bớt hay sửa chữa số liệu.
  • Các bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo đúng hướng dẫn HD.CT-IN.13.01, có đầy đủ chữ ký và ngày tháng.
  • Mọi thay đổi so với thiết kế phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ đầu tư và được lưu trong hồ sơ.
  • Danh mục thiết bị bàn giao và phân bố thiết bị phải được kiểm đếm thực tế trước khi lập hồ sơ.
  • Hồ sơ cần được đóng dấu và ký bởi đại diện nhà thầu trước khi trình chủ đầu tư.
  • Lưu giữ ít nhất 02 bản gốc: một bản cho chủ đầu tư, một bản cho nhà thầu.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa tên chủ đầu tư và tên nhà thầu, dẫn đến sai thông tin pháp lý trên hồ sơ.
  • Bỏ sót mục "Các thay đổi so với thiết kế" khi thực tế có phát sinh thay đổi, gây khó khăn khi nghiệm thu.
  • Không ghi đầy đủ thông số kỹ thuật như địa chỉ IP, gateway, khiến hồ sơ thiếu tính kỹ thuật.
  • Thống kê sai số lượng thiết bị bàn giao do không kiểm đếm thực tế trước khi lập danh mục.
  • Không đính kèm các biên bản liên quan hoặc đính kèm biên bản chưa có chữ ký của các bên.
  • Viết tay không rõ ràng, tẩy xóa làm mất tính pháp lý của hồ sơ.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY ABC

HỒ SƠ HOÀN CÔNG

CÔNG TRÌNH: ...........................................................................................

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH : .......................................................................................

NHÀ THẦU : .......................................................................................

NĂM ...................

 


I. Mô hình mạng, dịch vụ thực tế triển khai

1. Bản vẽ kỹ thuật

(Xem HD.CT-IN.13.01 – Hướng dẫn lập bản vẽ kỹ thuật)

2. Các thay đổi so với thiết kế

(Liệt kê các thay đổi so với thiết kế, giải trình lý do)

3. Các thông số kỹ thuật (nếu có)

(Nêu cấu hình của thiết bị, dịch vụ: địa chỉ IP, cổng kết nối, gateway, tên gọi…)

II. Danh mục các thiết bị bàn giao và phân bố thiết bị

1. Danh mục các thiết bị bàn giao

(Thống kê số lượng thiết bị bàn giao cho khách hàng)

2. Phân bố thiết bị

(Thống kê số lượng, chủng loại thiết bị được lắp đặt, vị trí lắp đặt, đơn vị quản lý)

III. Khối lượng thi công

(Thống kê khối lượng thiết bị, vật tư lắp đặt)

IV. Các tài liệu có liên quan (nếu có)

(Thống kê các biên bản bàn giao thiết bị, biên bản xác nhận khối lượng công việc, biên bản xác nhận có sự thay đổi theo thiết kế và được sự đồng ý của khách hàng,…)