Hướng dẫn điền biên bản kiểm tra thiết bị sửa chữa chi tiết

Mục lục (2)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản kiểm tra (BBKT) là tài liệu quan trọng trong quy trình quản lý sửa chữa thiết bị tại Công ty Cổ phần ABC. Mục đích chính của biên bản này là ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng hoạt động của vật tư, thiết bị sau khi được sửa chữa theo lệnh sản xuất. Biên bản giúp xác nhận chất lượng, quy cách của từng thiết bị trước khi bàn giao lại cho đơn vị sử dụng hoặc nhập kho. Đây là căn cứ pháp lý để tổ sửa chữa và người kiểm tra cùng xác nhận trách nhiệm, đồng thời là cơ sở cho bộ phận thống kê theo dõi số lượng và tình trạng thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do tổ trưởng tổ sửa chữa hoặc người được phân công phụ trách kiểm tra lô hàng thiết bị chịu trách nhiệm điền. Thời điểm lập biên bản là ngay sau khi hoàn tất quá trình sửa chữa và trước khi bàn giao thiết bị. Cụ thể, khi tổ sửa chữa nhận được lệnh sản xuất và tiến hành sửa xong một lô hàng thiết bị, cần tiến hành kiểm tra toàn bộ và lập biên bản này. Người kiểm tra có thể là kỹ thuật viên, quản đốc hoặc nhân viên QC tùy theo phân công. Sau khi điền đầy đủ thông tin, biên bản cần có chữ ký của tổ trưởng tổ sửa chữa, người kiểm tra và thống kê để hoàn tất quy trình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số biên bản (Số: ......./năm/BBKT): Điền số thứ tự của biên bản theo quy định của công ty, ví dụ: 001/2025/BBKT. Năm là năm hiện tại lập biên bản.
  2. Địa điểm và ngày tháng (Hà nội, Ngày tháng năm): Ghi rõ địa điểm lập biên bản là Hà Nội. Điền ngày, tháng, năm hiện tại theo đúng thực tế.
  3. Thông tin hôm nay (ngày, tháng, năm): Ghi lại chính xác ngày, tháng, năm tiến hành kiểm tra lô hàng. Phần này trùng với ngày tháng ở trên nhưng cần viết bằng chữ hoặc số rõ ràng.
  4. Chúng tôi gồm (họ tên, chức vụ): Liệt kê đầy đủ họ tên và chức vụ của những người tham gia kiểm tra. Thường gồm tổ trưởng tổ sửa chữa, người kiểm tra và thống kê. Nếu có nhiều người, ghi mỗi người một dòng.
  5. Ngày nhận kiểm tra lô hàng: Ghi ngày, tháng, năm mà tổ sửa chữa nhận được lô hàng thiết bị để tiến hành kiểm tra. Đây là ngày bắt đầu quy trình.
  6. Sửa chữa theo lệnh sản xuất số: Điền mã số lệnh sản xuất đã được cấp cho đợt sửa chữa này. Mã số này thường do bộ phận kế hoạch hoặc điều độ cung cấp.
  7. Bảng kê vật tư, thiết bị (các cột từ 1 đến 9): Điền chi tiết từng thiết bị trong lô hàng. Cột 1 (TT): số thứ tự. Cột 2 (TÊN VẬT TƯ, THIẾT BỊ): tên đầy đủ. Cột 3 (MÃ SỐ): mã sản phẩm. Cột 4 (SL, ĐVT): số lượng và đơn vị tính. Cột 5-9 (CHẤT LƯỢNG QUY CÁCH): đánh dấu hoặc ghi tình trạng chất lượng của từng thiết bị theo các tiêu chí (ví dụ: cột 5: đạt, cột 6: không đạt, v.v.).
  8. Ghi chú - Địa chỉ liên hệ: Ghi thông tin liên hệ của tổ sửa chữa hoặc trung tâm phụ trách. Mẫu có sẵn: "Tổ sửa chữa – Trung tâm ... – Công ty Cổ phần Viễn thông ABC". Chỉ cần điền tên trung tâm cụ thể.
  9. Chữ ký (TỔ TRƯỞNG TỔ SC, NGƯỜI KIỂM TRA, THỐNG KÊ): Sau khi hoàn tất kiểm tra, tổ trưởng tổ sửa chữa ký và ghi rõ họ tên. Người kiểm tra ký xác nhận kết quả. Thống kê ký sau khi nhập số liệu vào hệ thống.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ tất cả các mục, không bỏ trống bất kỳ trường nào, đặc biệt là số biên bản, ngày tháng và chữ ký.
  • Thông tin về lệnh sản xuất phải khớp với chứng từ gốc để tránh sai lệch trong quá trình đối chiếu sau này.
  • Khi ghi bảng kê vật tư, cần kiểm tra kỹ mã số và số lượng thực tế, không được ước lượng hoặc ghi sai đơn vị tính.
  • Chất lượng quy cách ở các cột 5-9 phải được đánh giá khách quan, dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt.
  • Chữ ký của tổ trưởng, người kiểm tra và thống kê phải là chữ ký tươi, không được photocopy hoặc ký thay.
  • Biên bản sau khi hoàn tất cần được lưu trữ tại bộ phận sửa chữa ít nhất 2 năm để phục vụ kiểm tra và truy xuất nguồn gốc.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa ngày nhận kiểm tra lô hàng và ngày lập biên bản, dẫn đến sai lệch thời gian trong quy trình.
  • Bỏ sót cột mã số hoặc ghi mã số không chính xác, gây khó khăn khi tra cứu thiết bị trong kho.
  • Không ghi đơn vị tính (ĐVT) hoặc ghi sai đơn vị, ví dụ ghi "cái" thay vì "bộ" hoặc "chiếc".
  • Đánh giá chất lượng quy cách không đồng nhất giữa các cột, hoặc để trống các cột này mà không có lý do.
  • Thiếu chữ ký của một trong ba bên (tổ trưởng, người kiểm tra, thống kê) làm biên bản không có hiệu lực.
  • Ghi thông tin liên hệ sai tên trung tâm hoặc không điền, ảnh hưởng đến việc liên lạc khi cần xử lý sự cố.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN

 NETVAluE

------------------

Số: ......./năm/BBKT/

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

Hà nội, Ngày tháng năm

 

BIÊN BẢN TEST

Hôm nay, ngày........................... Tháng............... năm ...............................................

Chúng tôi gồm: ..............................................................................................................

..............................................................................................................

Ngày......................... tháng....... năm .................. có nhận kiểm tra lô hàng của thiết bị ..............................................................................................

Sửa chữa theo lệnh sản xuất số:...................................................................................

Vật tư, thiết bị kê theo bảng kê dưới đây hoạt động như sau:

TT

TÊN VẬT TƯ, THIẾT BỊ

MÃ SỐ

SL, ĐVT

CHẤT LƯỢNG

QUY CÁCH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Ghi chú: Địa chỉ liên hệ:

.............................................. Tổ sửa chữa – Trung tâm ................................. – Công ty Cố phần Viễn thông ABC

TỔ TRƯỞNG TỔ SC

...........................

NGƯỜI KIỂM TRA

………………………

THỐNG KÊ

……………………….