Hướng dẫn điền biên bản nghiệm thu bàn giao quang

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình lắp đặt thiết bị viễn thông quang này được sử dụng để ghi nhận chính thức việc hoàn thành công trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang (ví dụ: FLX 150/600 FUJITSU) giữa hai bên. Bên A là đơn vị chủ quản (ví dụ: Bưu điện tỉnh), bên B là Công ty Cổ phần ABC – đơn vị thi công lắp đặt. Biên bản này xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện, vật tư phụ trợ đã sử dụng, và kết luận về chất lượng công trình trước khi đưa vào khai thác. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thanh quyết toán hợp đồng và bảo hành công trình.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do đại diện hai bên (Bên A và Bên B) cùng lập và ký tại hiện trường, ngay sau khi công trình lắp đặt hoàn thành và đã kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu. Cụ thể, bên B (Công ty ABC) là bên chủ trì soạn thảo nội dung, điền các thông tin về khối lượng thi công, vật tư. Bên A (chủ đầu tư) kiểm tra, xác nhận và ký vào biên bản. Ngoài ra, còn có đại diện bên quản lý sử dụng (GSTC) và đại diện lắp đặt tham gia ký xác nhận. Thời điểm lập biên bản là ngày hoàn thành công trình, trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số biên bản: Điền số hiệu văn bản theo quy tắc: Số thứ tự/năm/NTBG/CT-ABC. Ví dụ: 01/2025/NTBG/CT-ABC.
  2. Địa danh, ngày tháng: Ghi rõ địa điểm lập biên bản (ví dụ: Hà Nội) và ngày, tháng, năm hiện tại.
  3. Công trình, hạng mục, tại trạm, thuộc đơn vị: Điền tên công trình (ví dụ: Mạng thông tin nội tỉnh...), hạng mục lắp đặt (ghi rõ loại thiết bị quang), tên trạm và đơn vị quản lý (Bưu điện tỉnh...).
  4. Căn cứ hợp đồng: Ghi số hợp đồng kinh tế, ngày ký và tên các bên ký kết.
  5. Đại diện bên A và bên B: Ghi họ tên, chức vụ của từng người đại diện. Bên A có thể có 3 người, bên B có Tổng Giám đốc và Phụ trách lắp đặt.
  6. Thời gian thi công: Ghi rõ ngày khởi công và ngày hoàn thành thực tế.
  7. Khối lượng công việc: Điền chi tiết các đầu mục công việc đã làm (mục 2.1 đến 2.6), ghi rõ số lượng thiết bị, cáp, đầu nối.
  8. Vật tư phụ trợ: Kê khai danh mục vật tư do bên B cung cấp, gồm số thứ tự, tên vật tư, đơn vị tính, số lượng.
  9. Kết luận chung: Ghi tên tuyến truyền dẫn, số lượng đầu thiết bị quang, xác nhận lắp đặt đúng thiết kế, tiến độ, kỹ thuật, thẩm mỹ. Không còn tồn tại, đồng ý nghiệm thu bàn giao.
  10. Số bản và ký: Ghi rõ biên bản làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản. Các bên ký đầy đủ: Đại diện bên A, Đại diện bên B (Tổng Giám đốc), Đại diện bên QLSD (GSTC), Đại diện lắp đặt.

Lưu ý quan trọng

  • Biên bản phải được lập ngay tại hiện trường sau khi hoàn thành lắp đặt và kiểm tra kỹ thuật, không được lập sau nhiều ngày.
  • Thông tin về hợp đồng, số biên bản, ngày tháng phải thống nhất với các tài liệu liên quan khác (hợp đồng, phụ lục, nhật ký thi công).
  • Phần khối lượng công việc và vật tư phụ trợ phải được kiểm đếm thực tế, chính xác, tránh kê khai sai hoặc thiếu.
  • Tất cả các đại diện có tên trong biên bản đều phải ký và ghi rõ họ tên, chức vụ. Không được ký thay hoặc ký sau.
  • Biên bản phải được đóng dấu của cả hai bên (nếu có) để đảm bảo giá trị pháp lý.

Lỗi thường gặp

  • Sai số biên bản: Không tuân thủ quy tắc đánh số, dẫn đến trùng lặp hoặc thiếu logic trong hệ thống văn bản.
  • Thiếu thông tin đại diện: Không ghi đầy đủ họ tên, chức vụ của từng người, đặc biệt là bên A và bên quản lý sử dụng.
  • Khối lượng công việc không chi tiết: Chỉ ghi chung chung mà không liệt kê từng đầu việc cụ thể (ví dụ: thiếu mục hàn đấu nối cáp).
  • Vật tư phụ trợ không khớp thực tế: Kê khai thiếu hoặc thừa vật tư so với thực tế thi công, gây khó khăn cho thanh quyết toán.
  • Kết luận chung mơ hồ: Không ghi rõ tên tuyến, số lượng thiết bị, hoặc không xác nhận rõ "không còn tồn tại" và "đồng ý nghiệm thu".
  • Thiếu chữ ký hoặc đóng dấu: Một số bên quên ký hoặc ký không đúng thẩm quyền, làm biên bản mất hiệu lực.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN

ABC

----------------------

Số ........../năm/NTBG/CT-ABC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

Hà nội, ngày……tháng…….năm .........

BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO

CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỄN THÔNG ĐÃ HOÀN THÀNH

Công trình : Mạng thông tin nội tỉnh ………………….. năm .....

Hạng mục : Lắp đặt đầu thiết bị truyền dẫn Quang FLX 150/600 FUJITSU

Tại trạm : ...........................................................................

Thuộc đơn vị : Bưu điện tỉnh .....................................................

- Căn cứ hợp đồng số :....... /HĐKT ký ngày....... /....... /....... giữa............................

và Công ty Cổ phần ABC

- Căn cứ khối lượng đã thi công lắp đặt, kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đạt chất lượng

Hôm nay, hai bên tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN A : ....................................................................................................................

1-Ông, Bà:....................................................... chức vụ : ........................................................

2- Ông,Bà:........................................................ chức vụ : .........................................................

3- Ông,Bà : ..................................................... chức vụ : .........................................................

 ĐẠI DIỆN BÊN B : CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

1- Ông : . chức vụ : Tổng Giám đốc công ty

2- Ông : ......................................................... chức vụ : Phụ trách lắp đặt

NỘI DUNG NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

1-Thời gian thi công công trình :

1.1 - Ngày khởi công : ......................................................................

1.2 -Ngày hoàn thành : .....................................................................

2- Khối lượng công việc thi công xây lắp hoàn thành :

 Lắp đặt thiết bị truyền dẫn Quang ........................ tại Trạm từ................ đến...................

 như sau :

2.1- Lắp đặt................................................... đầu thiết bị vào khung giá

2.2- Lắp đặt Cáp nguồn, dây đất trong máng nổi, trên cầu cáp

2.3- Lắp đặt Cáp luồng Đối xứng  (120 Ohm /8 đôi) trong máng cáp, trên cầu cáp

2.4- Lắp đặt Cáp luồng Đồng trục (75 Ohm) trong máng cáp, trên cầu cáp

2.5- Hàn đấu nối cáp vào dào đầu Jắc cắm (D25 đến D50)

2.6- Hàn đấu nối cáp vào đầu Jắc cắm (Conector 4.43)

3- Vật tư phụ trợ vật tư lắp đặt do bên B ( CT-ABC ) cung cấp :

SỐ T.T

DANH MỤC VẬT TƯ  PHỤ TRỢ

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

1

2

3

4

5

4- Kết luận chung : - Tuyến truyền dẫn cáp sợi Quang ....................... gồm ......... ........

đầu thiết bị Quang ................................................... được lắp đặt xong :

+ Theo đúng thiết kế

+ Đảm bảo đúng tiến độ thi công

. + Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Đảm bảo thẩm mỹ và vệ sinh công nghiệp

- Công trình không còn gì tồn tại

- Đồng ý nghiệm thu đưa các tuyến truyền dẫn cáp sợi Quang ...............................

bàn giao cho bên A đưa vào sử dụng .

Biên bản này được làm thành 04 bản mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A

..................................

ĐẠI DIỆN BÊN B

Tổng Giám đốc Công ty CT-aBC

  ĐẠI DIỆN BÊN QLSD

( GSTC )

ĐẠI DIỆN LẮP ĐẶT