Hướng dẫn điền phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công BM21/QT08

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công (BM21/QT08) được thiết kế để làm công cụ chính thức cho việc đánh giá toàn diện năng lực thi công và mức độ tuân thủ trách nhiệm xã hội của các nhà thầu phụ trước khi ký kết hợp đồng giao khoán nội bộ. Biểu mẫu này giúp doanh nghiệp có cơ sở khách quan để lựa chọn nhà thầu phụ đủ năng lực, đảm bảo chất lượng công trình và tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Việc sử dụng phiếu đánh giá này là một phần quan trọng trong quy trình lập kế hoạch chất lượng công trình, giúp giảm thiểu rủi ro về tiến độ, an toàn và pháp lý trong quá trình thi công.

Ai điền và khi nào

Phiếu này do cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý chất lượng hoặc trưởng bộ phận đấu thầu của công ty điền. Những người này phải có kiến thức chuyên môn về thi công xây dựng và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá. Thời điểm điền phiếu là trước khi ký hợp đồng giao khoán nội bộ với nhà thầu phụ, sau khi đã tiến hành khảo sát thực tế và thu thập đầy đủ hồ sơ năng lực của nhà thầu. Ngoài ra, phiếu cũng có thể được sử dụng định kỳ hàng quý hoặc sau mỗi dự án để đánh giá lại hiệu quả làm việc của nhà thầu phụ đang hợp tác.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin nhà thầu phụ: Điền đầy đủ tên nhà thầu phụ, người liên lạc, hạng mục thi công cụ thể, địa chỉ, số điện thoại và fax. Các thông tin này phải khớp với giấy phép đăng ký kinh doanh của nhà thầu.
  2. Phần Về năng lực (cột 1-14): Ở cột "Số điểm tối đa", mỗi chỉ tiêu đã được ấn định mức 10 điểm. Người đánh giá cần cho điểm thực tế từ 0 đến 10 dựa trên hồ sơ năng lực và kết quả khảo sát. Cột "Ghi chú" dùng để giải thích lý do cho điểm, ví dụ: "Có 3 đội thi công, đầy đủ máy móc" cho chỉ tiêu nguồn nhân lực.
  3. Tổng số điểm và kết quả đánh giá: Sau khi cho điểm tất cả 14 chỉ tiêu, cộng tổng điểm thực tế và ghi vào ô "Tổng số điểm: ……./………". Kết quả đánh giá được tính bằng tổng điểm thực tế chia cho tổng điểm tối đa (140), nhân với 100%. Ví dụ: 112/140 = 80% (Đạt). Quy định nội bộ thường yêu cầu đạt từ 70% trở lên mới được chọn.
  4. Phần Về việc thực hiện trách nhiệm xã hội: Đây là phần đánh giá định tính. Với mỗi yêu cầu từ mục 1 đến mục 9, người đánh giá cần trả lời "Có" hoặc "Không" vào cột tương ứng, và ghi chú cụ thể bằng chứng kiểm tra được. Ví dụ: ở mục 3.4 "Có nước uống sạch cho người lao động?", nếu có, ghi "Có, kiểm tra thực tế thấy có bình lọc nước tại công trường".
  5. Kiến nghị: Dựa trên tổng thể kết quả hai phần đánh giá, người đánh giá đưa ra kiến nghị cụ thể như "Được chọn làm nhà thầu phụ", "Cần bổ sung hồ sơ về an toàn lao động" hoặc "Không đạt yêu cầu".
  6. Chữ ký và ngày tháng: Cuối phiếu có ba vị trí dành cho Người đánh giá, Người xem xét và Người duyệt. Mỗi người ký và ghi rõ ngày thực hiện. Người xem xét thường là trưởng phòng kỹ thuật, người duyệt là giám đốc dự án.

Lưu ý quan trọng

  • Không được bỏ sót bất kỳ chỉ tiêu nào trong phần đánh giá năng lực, vì mỗi chỉ tiêu đều phản ánh một khía cạnh quan trọng của nhà thầu.
  • Phần trách nhiệm xã hội bắt buộc phải kiểm tra thực tế tại công trường hoặc văn phòng nhà thầu, không chỉ dựa trên giấy tờ cam kết.
  • Điểm số phải có căn cứ rõ ràng, ghi chú cụ thể để sau này có thể đối chiếu khi xảy ra tranh chấp.
  • Phiếu này phải được lưu trữ trong hồ sơ chất lượng của công trình tối thiểu 5 năm theo quy định.
  • Nếu nhà thầu phụ là mới hợp tác lần đầu, cần đặc biệt chú trọng chỉ tiêu số 13 "Uy tín" và yêu cầu thêm thư giới thiệu từ khách hàng cũ.

Lỗi thường gặp

  • Cho điểm cảm tính, không dựa trên hồ sơ hoặc khảo sát thực tế, dẫn đến đánh giá sai năng lực nhà thầu.
  • Bỏ trống cột ghi chú, khiến sau này không có cơ sở để giải trình khi có vấn đề phát sinh.
  • Nhầm lẫn giữa "Số điểm tối đa" và "Số điểm thực tế", dẫn đến tính sai tổng điểm và kết quả đánh giá.
  • Không kiểm tra kỹ phần trách nhiệm xã hội, đặc biệt là các mục về lao động trẻ em và lao động cưỡng bức, gây rủi ro pháp lý cho công ty.
  • Quên ký hoặc để người không có thẩm quyền ký vào vị trí "Người duyệt", làm phiếu không có hiệu lực.

Nội dung biểu mẫu

BM21/QT08

Lần ban hành: 01

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÀ THẦU PHỤ THI CÔNG

Tên nhà thầu phụ: ……………………………………………

Người liên lạc: ……………………………………

Hạng mục thi công:………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………...

Tel: ………………………………………… Fax:………………………………………………

VỀ NĂNG LỰC

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Số điểm

Ghi chú

Tối đa

Thực tế

1

Nguồn nhân lực

10

2

3

Kinh nghiệm thi công

Nhà xưởng và thiết bị

10

10

4

Tay nghề của nhân viên

10

5

Tiến độ thực hiện

10

6

Trách nhiệm đối với các vật tư

10

7

Trách nhiệm đối với các thiết bị

10

8

Sức khỏe

10

9

An toàn

10

10

Tính ngăn nắp trong công việc

10

11

Quản lý chất lượng

10

12

Tình trạng tài chính

10

13

Uy tín (chỉ cho các nhà thầu phụ mới)

10

14

Các nhận xét khác

10

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

Yêu cầu

Ghi chú

1.LAO ĐỘNG TRẺ EM

1.1Có Chính sách về lao động trẻ em được lập thành văn bản ?

1.2Có người lao động dưới 15 tuổi ? dưới 18 tuổi?

1.3Có hệ thống ngăn ngừa việc thuê mướn lao động trẻ em ?

2. LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

2.1 Có Chính sách về lao động cưỡng bức được lập thành văn bản ?

2.2 Có bằng chứng về lao động cưỡng bức ?

3. SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

3.1 Có Chính sách về sức khỏe và an toàn được lập thành văn bản ?

3.2 Có nhân viên phụ trách về sức khỏe và an toàn lao động ?

3.3 Đảm bảo không có cửa ra hoặc cửa thoát hiểm bị khóa trong giờ làm việc ?

3.4 Có nước uống sạch cho ngườilao động ?

3.5 Có nhà vệ sinh và bồn rữa cho người lao động ?

4. TỰ DO HỘI HỌP:

5.1 Có được nêu trong Chính sách ?

5.2 Người lao động được tự do gia nhập Công đoàn ?

5. PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ:

5.1 Có Chính sách về phân biệt đối xử được lập thành văn bản ?

6. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

6.1 Có sử dụng nhục hình, cưỡng bức, lăng mạ, sĩ nhục người lao động ?

7. THỜI GIAN LÀM VIỆC:

7.1 Có phù hợp luật định ?

8. SỰ ĐỀN BÙ:

8.1 Tiền lương có phù hợp luật định ?

8.2 Có khấu trừ bất hợp pháp vào lương của người lao động ?

9. TIÊU CHUẨN SA 8000:2008:

9.1 Có cam kết tuân thủ SA 8000:2008?

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

Kiến nghị:

Người đánh giá Người xem xét Người duyệt

Ngày Ngày Ngày