Hướng dẫn điền biên bản nghiệm thu bàn giao tổng đài SDE

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Biên bản nghiệm thu bàn giao tổng đài" được sử dụng để ghi nhận chính thức việc hoàn thành công trình lắp đặt, tháo dỡ, di chuyển tổng đài SDE giữa hai bên: Bên A (Bưu điện tỉnh) và Bên B (Công ty Cổ phần ABC). Biên bản này xác nhận rằng toàn bộ thiết bị đã được lắp đặt, chạy thử, kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và đạt yêu cầu chất lượng trước khi đưa vào khai thác sử dụng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để hai bên thống nhất nghiệm thu, thanh toán hợp đồng và chuyển giao trách nhiệm quản lý vận hành cho đơn vị sử dụng.

Ai điền và khi nào

Biên bản này do đại diện kỹ thuật của Bên B (Công ty Cổ phần ABC) soạn thảo và điền các thông tin kỹ thuật, sau đó trình cho đại diện Bên A (Bưu điện tỉnh) và đại diện đơn vị quản lý sử dụng (QLSD) kiểm tra, ký xác nhận. Thời điểm điền biên bản là ngay sau khi hoàn tất công tác lắp đặt, chạy thử và đo kiểm các chỉ tiêu kỹ thuật của tổng đài SDE, trước khi bàn giao chính thức cho bên A đưa vào vận hành. Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số biên bản (Số ........../năm/NTBG/CT-ABC/): Ghi số thứ tự biên bản theo quy định của công ty, ví dụ: 01/2024/NTBG/CT-ABC. Phần năm ghi 4 số, phần chữ viết tắt NTBG là "Nghiệm thu bàn giao".
  2. Địa điểm và thời gian (Hà nội, ngày……tháng…….năm .........): Ghi rõ địa danh nơi lập biên bản (thường là Hà Nội hoặc tỉnh nơi có trạm) và ngày tháng năm ký biên bản.
  3. Công trình và hạng mục: Ghi tên công trình "Mạng viễn thông nội tỉnh" kèm tên tỉnh. Hạng mục ghi rõ "Tháo dỡ di chuyển lắp đặt Tổng đài SDE có dung lượng ..... số" và điền dung lượng thực tế (ví dụ: 500 số).
  4. Địa điểm trạm (Từ trạm... đến lắp đặt tại trạm...): Ghi tên trạm cũ nơi tháo dỡ và tên trạm mới nơi lắp đặt tổng đài.
  5. Đơn vị và hợp đồng: Ghi tên Bưu điện tỉnh cụ thể (ví dụ: Bưu điện tỉnh Hà Nam) và số hợp đồng kinh tế kèm ngày ký.
  6. Thông tin đại diện các bên: Điền họ tên, chức vụ của từng đại diện Bên A (Bưu điện tỉnh), Bên B (Công ty ABC), đơn vị QLSD và đơn vị lắp đặt. Mỗi bên có ít nhất 2 người đại diện.
  7. Thời gian thi công: Ghi ngày khởi công và ngày hoàn thành thực tế theo đúng tiến độ.
  8. Khối lượng công việc (Mục II): Mô tả chi tiết các công việc đã thực hiện: tháo dỡ thiết bị tại trạm cũ, di chuyển, lắp đặt tại trạm mới, và làm phần mềm khai báo.
  9. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật (Mục III): Điền kết quả kiểm tra từng hạng mục trong bảng. Đánh dấu "ĐẠT" hoặc "KHÔNG ĐẠT" vào cột tương ứng. Phần ghi chú ghi thông số đo được (ví dụ: điện áp acqui b01=48.5Vdc).
  10. Kết luận chung (Mục IV): Xác nhận thiết bị đã lắp đặt đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ và vệ sinh công nghiệp. Ghi rõ không còn tồn tại gì.
  11. Ký tên và đóng dấu: Đại diện các bên ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) vào ô tương ứng.

Lưu ý quan trọng

  • Phải kiểm tra kỹ số hợp đồng và ngày ký hợp đồng trước khi điền, đảm bảo khớp với hợp đồng gốc.
  • Thông tin về dung lượng tổng đài (số) phải thống nhất giữa phần hạng mục, khối lượng công việc và kết luận chung.
  • Bảng kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cần được điền đầy đủ, không bỏ sót mục nào. Nếu mục nào không áp dụng thì ghi "Không" hoặc gạch chéo.
  • Các thông số điện áp acqui (b01 đến b24) phải được đo và ghi chính xác bằng đơn vị Vdc.
  • Biên bản phải được lập thành 04 bản giống nhau, mỗi bản đều có đủ chữ ký của các bên.
  • Chữ ký của đại diện Bên A, Bên B, đơn vị QLSD và đơn vị lắp đặt phải đầy đủ, rõ ràng, có đóng dấu (nếu là tổ chức).

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa tên trạm cũ và trạm mới khi điền mục "Từ trạm... đến lắp đặt tại trạm...", dẫn đến sai địa điểm thi công.
  • Quên điền dung lượng tổng đài ở phần hạng mục hoặc điền không thống nhất giữa các mục.
  • Bỏ sót các mục kiểm tra trong bảng chỉ tiêu kỹ thuật, đặc biệt là các mục phụ như 1.6.1, 1.6.2.
  • Ghi sai đơn vị đo điện áp (ví dụ ghi V thay vì Vdc) hoặc không ghi giá trị đo cụ thể cho các acqui.
  • Không ghi ngày tháng năm ký biên bản hoặc ghi ngày không khớp với thời gian hoàn thành thực tế.
  • Thiếu chữ ký của một trong các bên (đặc biệt là đơn vị QLSD) làm biên bản không có hiệu lực pháp lý.

Nội dung biểu mẫu

CÔNG TY CỔ PHẦN

ABC

----------------------

Số ........../năm/NTBG/CT-ABC/

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

Hà nội, ngày……tháng…….năm .........

BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO

CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THÔNG TIN ĐÃ HOÀN THÀNH

Công trình : Mạng viễn thông nội tỉnh .........................................

Hạng mục : Tháo dỡ di chuyển lắp đặt Tổng đài SDE có dung lượng ..... số

Từ trạm ......................................................... đến lắp đặt tại trạm ............................

Đơn vị............................................................ : Bưu điện tỉnh ......................................

- Căn cứ vào hợp đồng số: ........................... ./HĐKT ký ngày......... tháng....... năm ........

  giữa Bưu điện tỉnh ............................................... (Bên A) và Công ty Cổ phần ABC(Bên B)

-Căn cứ khối lượng đã thi công lắp đặt ,chạy thử và đo các chỉ tiêu kỹ thuật đạt chất lượng .

Hôm nay hai bên tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai

 thác sử dụng .

BÊN A:

Đại diện : Bưu điện Tỉnh ............................................................. :

1-Ông, Bà:............................................ chức vụ : ........................................................

2- Ông,Bà:............................................ chức vụ : .........................................................

3- Ông,Bà : ......................................... chức vụ : .........................................................

Đại diện : Đơn vị quản lý sử dụng (QLSD) :

1- Ông : chức vụ : Tổng Giám đốc công ty

2- Ông : ......................................................... chức vụ : Phụ trách lắp đặt

1-Ông, Bà:............................................ chức vụ : ........................................................

2- Ông,Bà:............................................ chức vụ : .........................................................

3- Ông,Bà : ......................................... chức vụ : .........................................................

BÊN B:

Đại diện : công ty cổ phần ABC

1.Ông : Chức vụ : Tổng Giám đốc Công ty

2.Ông : ......................................... Chức vụ : Phụ trách lắp đặt

DUNG NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO NÔI

I-THỜI GIAN THI CÔNG CÔNG TRÌNH :

1- Ngày khởi công : Ngày................ tháng ...... năm .....................................

2- Ngày hoàn thành : Ngày................ tháng........ năm ...........................

II- KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THÁO DỠ DI CHUYỂN LẮP ĐẶT ĐÃ HOÀN THÀNH: Tháo dỡ toàn bộ thiết bị Tổng đài SDE .................................................... số tại trạm ...................................

- Di chuyển toàn bộ Tổng đài SDE ............................... số đến trạm ..................................

- Lắp đặt Tổng đài SDE ............................... số tại trạm ........................................................

- Làm phần mềm (khai báo các khối điều khiển , khai báo số thuê bao)

III- KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:

SỐ

NỘI DUNG KIỂM TRA

KẾT QUẢ KIỂM TRA

GHI CHÚ

T.T

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

I

HỆ THỐNG NGUỒN

1.1

Đầu nối nguồn

1.2

Điện lưới cấp vào

1.3

Các bộ nắn RectiFier

1.4

Các bộ chuyển đổi AC/DC

1.5

Nguồn cho bàn Terminal(nếu có )

1.6

Hệ thống Acqui

1.6.1

Điện áp tĩnh ;

b01=.......Vdc

b09=.......Vdc

b17=.......Vdc

b02=.......Vdc

b10=.......Vdc

b18=.......Vdc

b03=.......Vdc

b11=.......Vdc

b19=.......Vdc

b04=.......Vdc

b12=.......Vdc

b20=.......Vdc

b05=.......Vdc

b13=.......Vdc

b21=.......Vdc

b06=.......Vdc

b14=.......Vdc

b22=.......Vdc

b07=.......Vdc

b15=.......Vdc

b23=.......Vdc

b08=.......Vdc

b16=.......Vdc

b24=.......Vdc

1.6.2

Đánh giá hệ thống Acqui

1.7

Hệ thống đất

1.8

Các khối nguồn cục bộ

1.9

Nguồn ở giá MDF

1.10

Nguồn rung (nếu có )

1.11

Hoạt động cảnh báo nguồn

II

CÁC KHỐI ĐIỀU KHIỂN CHUNG

2.1

Hoạt động bộ cảnh báo

2.2

Hoạt động của bộ điều khiển

2.3

Bàn Terminal(nếu có )

2.4

Hoạt động máy in (nếu có )

2.5

Các khối chức năng

2.6

Các LED chỉ thị

III

PHẦN THUÊ BAO

3.1

Các Card thuê bao

3.2

Các Port của từng Card thuê bao

3.3

Hoạt động chung của thuê bao

IV

PHẦN TRUNG KẾ

4.1

Các Card trung kế

4.2

Cáp luồng PCM

4.3

Các kênh trung kế

V

PHẦN MDF,ĐFF

5.1

Đấu nối của cáp thuê bao

5.2

Đấu nối của DDF

5.3

Đấu nối của bộ cảnh báo

VI

HỆ THỐNG MÁY NỔ

6.1

Dầu nhờn nhiên liệu

6.2

Hệ thống thông gió

IV- KẾT LUẬN CHUNG :

- Thiết bị Tổng đài SDE có dung lượng .................................. số được tháo dỡ tại trạm .. di chuyển lắp đặt tại trạm ..................................

Bưu điện tỉnh ........................................................... , được lắp đặt xong :

+ Đảm bảo đúng tiến độ thi công

. + Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Đảm bảo thẩm mỹ và vệ sinh công nghiệp

-  Sau khi lắp đặt xong đã tiến hành đo thử Tesl các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu

- Qua thời gian chạy thử , tất cả các thiết bị đều hoạt động bình thường, công trình không còn tồn tại gì .

Hai bên thống nhất nghiệm thu và bàn giao công trình để (Bên A) là Bưu điện tỉnh đưa vào sử dụng.

 Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A

...........................................................

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN QLSD

(Ký tên đóng dấu )

ĐẠI DIỆN LẮP ĐẶT

(Ký ghi rõ họ tên)