Hướng dẫn điền biểu mẫu kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu BM12-QT08

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM12-QT08 được thiết kế để lập kế hoạch chi tiết cho công tác kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục công trình xây dựng. Mục đích chính của biểu mẫu là xác định rõ từng hạng mục cần kiểm tra, phương pháp thực hiện, tiêu chuẩn chấp nhận cũng như các bên liên quan tham gia nghiệm thu. Việc sử dụng biểu mẫu này giúp đảm bảo mọi công tác kiểm tra chất lượng được thực hiện đúng quy trình, tránh bỏ sót hạng mục và tạo cơ sở pháp lý cho việc nghiệm thu sau này. Đây là tài liệu quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng công trình theo quy trình QT08.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ quản lý chất lượng của nhà thầu chính lập, dưới sự phê duyệt của chỉ huy trưởng công trường. Thời điểm lập biểu mẫu là trước khi bắt đầu thi công từng hạng mục hoặc giai đoạn thi công, nhằm lên kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu ngay từ đầu. Biểu mẫu cũng có thể được cập nhật khi có thay đổi về thiết kế, tiến độ hoặc yêu cầu kỹ thuật từ chủ đầu tư. Các bên liên quan bao gồm nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tư vấn giám sát và chủ đầu tư (bên A) sẽ cùng tham gia xác nhận kế hoạch này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngày lập: Ghi ngày tháng năm lập biểu mẫu, theo định dạng DD/MM/YYYY. Đây là ngày bắt đầu hiệu lực của kế hoạch kiểm tra.
  2. Công trường/Project: Điền tên công trình hoặc dự án đang thi công, ví dụ: "Dự án Khu đô thị X, gói thầu Y".
  3. HĐ số/Contract No.: Ghi số hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết giữa các bên, đảm bảo khớp với hợp đồng chính.
  4. Cột (1) STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng hạng mục kiểm tra, giúp dễ dàng tra cứu và quản lý.
  5. Cột (2) Tên hạng mục: Ghi tên cụ thể của hạng mục công việc cần kiểm tra, ví dụ: "Đổ bê tông móng", "Lắp đặt cốt thép dầm".
  6. Cột (3) Kiểm tra: Mô tả nội dung kiểm tra, như "Kiểm tra cường độ bê tông", "Kiểm tra kích thước hình học".
  7. Cột (4) Nghiệm thu: Ghi rõ yêu cầu nghiệm thu, ví dụ: "Nghiệm thu đợt 1", "Nghiệm thu hoàn thành".
  8. Cột (5) Tiêu chuẩn chấp nhận: Điền tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ tiêu chất lượng mà hạng mục phải đạt, như "TCVN 4453:1995", "Cường độ đạt 100% thiết kế".
  9. Cột (6) Phương pháp: Mô tả phương pháp kiểm tra, như "Thí nghiệm nén mẫu", "Đo đạc bằng máy toàn đạc".
  10. Cột (7) Tài liệu tham khảo: Ghi các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, quy chuẩn xây dựng, hồ sơ mời thầu.
  11. Cột (8) Bên làm nghiệm thu - Nhà thầu: Đánh dấu "x" nếu nhà thầu chính tham gia nghiệm thu hạng mục này.
  12. Cột (9) Bên làm nghiệm thu - Th/phụ: Đánh dấu "x" nếu nhà thầu phụ có liên quan và tham gia nghiệm thu.
  13. Cột (10) Bên làm nghiệm thu - Tư vấn: Đánh dấu "x" nếu đơn vị tư vấn giám sát tham gia kiểm tra, nghiệm thu.
  14. Cột (11) Bên làm nghiệm thu - Bên A: Đánh dấu "x" nếu chủ đầu tư (bên A) tham gia nghiệm thu hạng mục.
  15. Cột (12) Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần lưu ý như thời gian dự kiến, điều kiện đặc biệt hoặc yêu cầu bổ sung.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ thông tin ở tất cả các cột, không bỏ trống cột nào vì mỗi cột đều có ý nghĩa trong việc xác định kế hoạch kiểm tra.
  • Tiêu chuẩn chấp nhận (cột 5) phải dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và được các bên thống nhất trước khi thi công.
  • Việc đánh dấu "x" ở các cột bên làm nghiệm thu phải chính xác, tránh nhầm lẫn trách nhiệm giữa các bên.
  • Biểu mẫu cần được lưu trữ trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan chức năng.
  • Mọi thay đổi về kế hoạch kiểm tra phải được cập nhật kịp thời và có sự xác nhận của các bên liên quan.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa cột "Kiểm tra" và "Nghiệm thu": Nhiều người điền trùng nội dung hoặc không phân biệt được kiểm tra là quá trình giám sát trong khi nghiệm thu là kết quả cuối cùng.
  • Bỏ sót cột "Tiêu chuẩn chấp nhận": Đây là lỗi phổ biến khiến kế hoạch thiếu cơ sở đánh giá chất lượng, gây khó khăn cho công tác nghiệm thu sau này.
  • Không đánh dấu đầy đủ các bên tham gia nghiệm thu: Dẫn đến tranh chấp trách nhiệm khi có vấn đề phát sinh, đặc biệt là giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ.
  • Ghi thông tin chung chung ở cột "Phương pháp": Ví dụ chỉ ghi "kiểm tra" mà không nêu rõ phương pháp cụ thể như "thí nghiệm", "đo đạc" hay "quan sát".
  • Không cập nhật biểu mẫu khi có thay đổi thiết kế: Kế hoạch kiểm tra cũ sẽ không còn phù hợp, dẫn đến sai sót trong quá trình thi công và nghiệm thu.

Nội dung biểu mẫu

 

 

BM12/QT08

Lần ban hành: 01

KẾ HOẠCH KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

Ngày lập:

Công trường/ Project: .................................................................. HĐ số / Contract No. : ........................................................................................

STT

TÊN HẠNG MỤC

KIỂM TRA

NGHIỆM

THU

TIÊU CHUẨN

CHẤP NHẬN

PHƯƠNG PHÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BÊN LÀM NGHIỆM THU

GHI CHÚ

Nhà thầu

Th/phụ

Tư vấn

Bên A

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)