Hướng dẫn điền biểu mẫu danh mục vật tư cần chứng nhận BM11/QT08

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM11/QT08 được thiết kế để lập danh mục các vật tư, thiết bị đầu vào cần được chứng nhận, thử nghiệm và duyệt mẫu trước khi đưa vào thi công công trình. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi vật tư sử dụng đều đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng của dự án. Biểu mẫu này giúp đội ngũ kỹ thuật và quản lý dự án theo dõi tiến độ nộp mẫu, kết quả thử nghiệm và tình trạng phê duyệt một cách có hệ thống. Đây là công cụ quan trọng trong quy trình lập kế hoạch chất lượng công trình theo QT08.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ kỹ thuật công trường hoặc nhân viên phụ trách vật tư, chất lượng lập. Thời điểm điền là ngay sau khi có danh sách vật tư dự kiến sử dụng cho công trình, trước khi tiến hành mua sắm hoặc đưa vật tư vào thi công. Biểu mẫu cần được hoàn thành và ký duyệt trước khi gửi các yêu cầu chứng nhận, thử nghiệm lên chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát. Đối với mỗi đợt cung ứng vật tư mới hoặc khi có thay đổi về chủng loại, cần lập lại biểu mẫu này để cập nhật danh mục.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngày lập: Ghi ngày tháng năm hiện tại khi lập biểu mẫu, theo định dạng ngày/tháng/năm.
  2. Công trường/Project: Điền tên công trình hoặc dự án đang thi công, ví dụ: "Dự án nhà máy XYZ".
  3. HĐ số/Contract No.: Ghi số hợp đồng kinh tế của dự án hoặc gói thầu liên quan.
  4. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng loại vật tư trong danh mục.
  5. Tên vật tư: Ghi rõ tên chủng loại vật tư, ví dụ: "Thép phi 16", "Xi măng PCB40", "Cát vàng".
  6. Chứng nhận (Loại, Tần suất, Tiêu chuẩn): Cột (3), (4), (5): Nếu vật tư yêu cầu chứng nhận, ghi "Có" vào ô tương ứng. Nếu không yêu cầu, để trống hoặc ghi "Không".
  7. Thử nghiệm (Kết quả): Cột (6): Ghi kết quả thử nghiệm sau khi có báo cáo từ phòng thí nghiệm, ví dụ: "Đạt", "Không đạt".
  8. Duyệt mẫu: Cột (7): Ghi tình trạng duyệt mẫu, ví dụ: "Đã duyệt", "Chờ duyệt".
  9. Ngày nộp: Cột (8): Ghi ngày nộp mẫu vật tư đi thử nghiệm hoặc chứng nhận.
  10. Yêu cầu thử nghiệm mẫu: Cột (9): Ghi số lượng mẫu cần thử nghiệm hoặc yêu cầu cụ thể.
  11. Ghi chú: Cột (10): Ghi thêm thông tin cần lưu ý như số lô, nhà cung cấp, ngày hết hạn.
  12. Ký duyệt và Người lập: Cuối biểu mẫu, người lập ký và ghi rõ họ tên; cấp trên hoặc kỹ sư trưởng ký duyệt phía trên.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ ghi "Có" vào cột (3), (4), (5) khi vật tư thực sự thuộc diện phải chứng nhận, thử nghiệm hoặc duyệt mẫu theo quy định của dự án.
  • Không bỏ trống các cột bắt buộc như Tên vật tư, STT, Ngày lập – nếu không có thông tin thì ghi "Không có" hoặc gạch chéo.
  • Biểu mẫu phải được lưu trữ trong hồ sơ chất lượng công trình và có thể được yêu cầu xuất trình khi kiểm tra.
  • Mọi thay đổi về danh mục vật tư sau khi đã ký duyệt cần được cập nhật bằng phiên bản mới và có chữ ký xác nhận.
  • Đảm bảo thông tin ở cột "Tiêu chuẩn" khớp với tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt trong hợp đồng.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu hoặc sai số hợp đồng, dẫn đến khó khăn khi đối chiếu với hồ sơ dự án.
  • Nhầm lẫn giữa "Chứng nhận" và "Thử nghiệm" – nhiều người ghi "Có" ở cả hai cột dù vật tư chỉ cần một trong hai.
  • Không ghi ngày nộp mẫu, làm mất căn cứ theo dõi tiến độ thử nghiệm.
  • Điền tên vật tư quá chung chung như "Thép" mà không ghi rõ chủng loại, kích thước, mác thép.
  • Quên ký duyệt hoặc ký không đúng vị trí quy định, khiến biểu mẫu không có giá trị pháp lý.
  • Sử dụng bút chì hoặc mực dễ phai, gây khó đọc khi lưu trữ lâu dài.

Nội dung biểu mẫu

 

 

 

BM11/QT08

Lần ban hành: 01

DANH MỤC CÁC VẬT TƯ CẦN CHỨNG NHẬN

Ngày lập:

Công trường/ Project: .................................................................. HĐ số / Contract No. : ........................................................................................

STT

TÊN VẬT TƯ

CHỨNG NHẬN

THỬ NGHIỆM

DUYỆT MẪU

NGÀY NỘP

YÊU CẦU THỬ NGHIỆM MẪU

GHI CHÚ

Loại

Tần suất

Tiêu chuẩn

Kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Ở cột (3), (4) & (5): Nếu có yêu cầu, ghi "Có"

Ký duyệt Người lập