Hướng dẫn điền mẫu Quyết định miễn nhiệm cán bộ BMPT-06

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu BMPT-06 (Quyết định miễn nhiệm) được sử dụng để ban hành quyết định chính thức của công ty về việc chấm dứt nhiệm vụ, quyền hạn của một cán bộ, nhân viên đối với một chức vụ cụ thể. Văn bản này là cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục bàn giao công việc, điều chỉnh nhân sự và lưu hồ sơ. Việc sử dụng đúng mẫu giúp đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ quy chế tổ chức của doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (HR) hoặc thư ký văn phòng soạn thảo, dựa trên tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Quyết định được ban hành khi có nhu cầu miễn nhiệm cán bộ vì các lý do như: thay đổi cơ cấu tổ chức, luân chuyển công tác, hết nhiệm kỳ, hoặc theo nguyện vọng cá nhân. Sau khi soạn thảo, quyết định sẽ được trình lên người có thẩm quyền (Tổng Giám đốc, Giám đốc) ký duyệt và đóng dấu công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Mã số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự tăng dần theo năm, bắt đầu từ 01. Ví dụ: 01/06/QĐNS-FBS, trong đó "01" là số thứ tự, "06" là năm, "QĐNS" là ký hiệu quyết định nhân sự, "FBS" là tên đơn vị ban hành.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm hiện tại khi văn bản được ký và có hiệu lực. Viết đầy đủ, ví dụ: ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức danh của người có thẩm quyền ký quyết định, ví dụ: "TỔNG GIÁM ĐỐC" hoặc "GIÁM ĐỐC". Hai mục này thường được ghi giống nhau.
  4. Mục (5) và (6) - Căn cứ pháp lý: Ghi tên đơn vị và chức vụ của người ra quyết định theo quy chế tổ chức. Ví dụ: "Căn cứ quy chế tổ chức và điều hành của Công ty Cổ phần ABC".
  5. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi số và ngày của tờ trình đã được phê duyệt. Ví dụ: "Căn cứ tờ trình số 12/TT-NS, đã được Ban TGĐ phê duyệt ngày 10 tháng 3 năm 2025".
  6. Mục (8) đến (12) - Điều 1: Ghi rõ họ tên người bị miễn nhiệm (8), chức vụ bị miễn (9), phòng ban (10), công ty (11) và ngày hiệu lực (12). Ví dụ: "Ông Nguyễn Văn A thôi giữ chức Trưởng phòng Kinh doanh, phòng Kinh doanh, thuộc Công ty ABC, kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025".
  7. Mục (13) và (14) - Điều 2: Ghi tên người bị miễn nhiệm (13) và tên người nhận bàn giao (14). Thời hạn bàn giao phải được xác định cụ thể.
  8. Mục (15), (16), (17) - Điều 3: Liệt kê các cá nhân và phòng ban chịu trách nhiệm thi hành. Thường gồm người bị miễn nhiệm (15), người nhận bàn giao (16) và các phòng ban liên quan (17) như Kế toán, Hành chính.
  9. Mục (18) - Tên công ty: Ghi tên đầy đủ của công ty ban hành quyết định, ví dụ: "CÔNG TY CỔ PHẦN ABC".
  10. Mục (19) và (20) - Chức danh và tên người ký: Ghi chức danh của người ký (19) và họ tên đầy đủ (20). Phần này phải khớp với chức vụ ở mục (3) và (4).

Lưu ý quan trọng

  • Mã số quyết định phải được đánh liên tục trong năm, không trùng lặp và phải được ghi vào sổ theo dõi văn bản.
  • Ngày tháng trong quyết định phải thống nhất: ngày ban hành, ngày hiệu lực và ngày bàn giao phải logic, không được để ngày hiệu lực trước ngày ký.
  • Tất cả các thông tin về chức vụ, phòng ban, tên công ty phải được ghi chính xác, viết hoa đúng quy tắc hành chính.
  • Quyết định phải được đóng dấu treo (dấu công ty) và chữ ký của người có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý.
  • Lưu ít nhất 02 bản: một bản gửi cho người bị miễn nhiệm, một bản lưu tại phòng Nhân sự.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "miễn nhiệm" và "bãi nhiệm": Miễn nhiệm là chấm dứt chức vụ theo đúng quy trình, còn bãi nhiệm thường mang tính kỷ luật. Cần dùng đúng thuật ngữ.
  • Quên ghi số tờ trình hoặc ghi sai số tờ trình đã được phê duyệt, dẫn đến thiếu căn cứ pháp lý.
  • Ghi thiếu ngày tháng bàn giao công việc ở Điều 2, gây khó khăn cho quá trình chuyển giao.
  • Viết tắt tên chức vụ hoặc phòng ban không đúng quy định, ví dụ: "TP" thay vì "Trưởng phòng".
  • Không cập nhật tên công ty mới nhất khi công ty đã thay đổi tên hoặc cơ cấu.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA.............(3)

(V/v: miễn nhiệm cán bộ)

............................(4)

- Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của......................;(5)

- Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.....................;(6)

- Căn cứ tờ trình số /TT-......, đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày tháng năm v/v miễn nhiệm; (7)

- Xét tình hình thực tế và năng lực cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ông/Bà.......... (8) thôi giữ chức..................(9), phòng............(10) thuộc công ty/ban ....................(11), kể từ ngày ...... tháng ............ năm 200...(12)

Điều 2: Ông/Bà..........................(13) có trách nhiệm bà giao toàn bộ công việc cho Ông/Bà .............xong trước ngày tháng năm .

Điều 3: Ông/Bà ..................(15); Ông/Bà...............(16);.......................(17) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(18)

- Như điều 3

- Ban TGĐ (b/c)

- Lưu VP

CHỨC DANH(19)

(TÊN)(20)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu từ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

Ví dụ: Với quyết định của FBS ban hành tại văn phòng FBS năm 2006 sẽ được đánh số như sau:

Số: 01/06/QĐNS-FBS.

(2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định

(9)-Ghi chức vụ mà nhân sự sẽ bị miễn nhiệm

(10)-Ghi phòng/ban mà nhân sự bị miễn nhiệm (nếu có)

(11)-Ghi công ty nơi nhân sự bị miễn nhiệm

(12)-Ngày tháng nhân sự bị miễn nhiệm.

Ví dụ: QĐ miễn nhiệm Ông Nguyễn Văn A khỏi chức trưởng phòng Đối ngoại-Ban Nhân lực Hệ thống án từ ngày 01/9/2005 sẽ được ghi:

Điều 1: Ông Nguyễn Văn A thôi giữ chức Trưởng Phòng Đối ngoại, thuộc Ban Nhân lực Hệ thống kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2005.

(13)- Tên người được nhận quyết định.

(14)-Tên người được chỉ định nhận bàn giao công việc

(15)-Tên người được nhận quyết định

(16)-Tên người được chỉ định nhận bàn giao công việc

(17)-Tên công ty mà người nhận quyết định công tác và các phòng/ Ban khác liên quan đến công việc của người được nhận quyết định(nếu có)

(18)-Tên công ty đưa ra quyết định

(19)-Chức vụ của người đưa ra quyết định.

(20)-Tên người ký quyết định