Hướng dẫn điền mẫu Quyết định điều động cán bộ BMPT-11

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMPT-11 (Quyết định điều động) được sử dụng để ban hành quyết định chính thức về việc luân chuyển, điều động cán bộ, nhân viên giữa các phòng ban, công ty hoặc đơn vị trực thuộc trong hệ thống. Văn bản này là căn cứ pháp lý để thay đổi nơi công tác, giao nhiệm vụ mới cho người lao động, đồng thời xác lập mối quan hệ báo cáo và quản lý trong thời gian điều động. Biểu mẫu thuộc danh mục Quy trình Phát triển, giúp chuẩn hóa việc luân chuyển nhân sự một cách minh bạch và đúng quy định.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (Ban Nhân lực Hệ thống) chịu trách nhiệm soạn thảo và điền các thông tin. Quyết định được ban hành khi có nhu cầu điều động cán bộ giữa các đơn vị, dựa trên tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Thời điểm điền là sau khi tờ trình điều động được phê duyệt và trước khi quyết định có hiệu lực. Người ký quyết định là chức danh có thẩm quyền (thường là Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị).

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Mã số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự ban hành quyết định trong năm, bắt đầu từ 01. Định dạng: Số thứ tự/Năm/QĐNS-Tên đơn vị. Ví dụ: 01/06/QĐNS-FBS.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm ban hành văn bản quyết định, thường là ngày ký.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định điều động, ví dụ: TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC.
  4. Mục (5) - Tên đơn vị ban hành: Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định, ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN FBS.
  5. Mục (6) - Chức vụ người ra quyết định (nhắc lại): Ghi lại chức vụ của người đưa ra quyết định như mục (3).
  6. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó, ví dụ: 12/TT-FBS.
  7. Mục (8) - Tên người được điều động: Ghi họ và tên đầy đủ của cán bộ được cử đi công tác.
  8. Mục (9) - Chức vụ hiện tại: Ghi chức vụ mà người được điều động đang đảm nhiệm trước khi điều động.
  9. Mục (10) - Phòng ban hiện tại: Ghi tên phòng ban nơi người đó đang công tác (ví dụ: Phòng Kỹ thuật).
  10. Mục (11) - Công ty/ban hiện tại: Ghi tên công ty hoặc ban nơi người đó đang làm việc.
  11. Mục (12) - Nơi điều động đến: Ghi tên phòng (nếu cần) và công ty/ban mà người đó được điều động đến.
  12. Mục (13) - Thời gian điều động: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của đợt công tác.
  13. Mục (14) - Tên người được cử đi (nhắc lại): Ghi lại tên người được cử đi công tác như mục (8).
  14. Mục (15) - Nhiệm vụ chính: Liệt kê những công việc chính mà người được điều động phải thực hiện trong thời gian công tác.
  15. Mục (16) - Tên người được cử đi (nhắc lại): Ghi lại tên người được cử đi.
  16. Mục (17) - Người quản lý trực tiếp: Ghi chức vụ của cán bộ mà người được điều động phải báo cáo và chịu sự điều hành trực tiếp.
  17. Mục (18) - Tên người nhận quyết định: Ghi tên người được điều động.
  18. Mục (19) - Đơn vị cũ: Ghi tên công ty/ban nơi người đó đang công tác.
  19. Mục (20) - Đơn vị mới: Ghi tên công ty/ban nơi người đó được điều động đến.
  20. Mục (21) - Tên công ty ban hành: Ghi tên công ty đưa ra quyết định.
  21. Mục (22) - Chức danh người ký: Ghi chức danh của người ký quyết định (ví dụ: TỔNG GIÁM ĐỐC).
  22. Mục (23) - Tên người ký: Ghi họ và tên người ký quyết định.

Lưu ý quan trọng

  • Mã số quyết định phải được đánh số thứ tự liên tục trong năm, không trùng lặp và theo đúng định dạng quy định.
  • Đối với việc điều động giữa hai đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, logo chung sử dụng là logo CPOclub.
  • Ngày tháng trong quyết định phải thống nhất với ngày trên tờ trình đã được phê duyệt.
  • Phần nhiệm vụ (mục 15) cần được mô tả cụ thể, rõ ràng để làm căn cứ đánh giá kết quả công tác sau này.
  • Quyết định phải được gửi đến đúng các bên liên quan: người được điều động, đơn vị cũ, đơn vị mới và Ban Tổng Giám đốc.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa số thứ tự và năm ban hành, dẫn đến mã số quyết định sai định dạng (ví dụ: ghi 01/QĐNS/06 thay vì 01/06/QĐNS-FBS).
  • Bỏ sót mục (7) - số tờ trình, khiến quyết định thiếu căn cứ pháp lý quan trọng.
  • Ghi thiếu tên phòng ban hoặc công ty ở mục (10), (11), (12) gây khó khăn cho việc xác định nơi công tác.
  • Không ghi rõ thời gian kết thúc ở mục (13), làm cho quyết định không xác định được hiệu lực.
  • Liệt kê nhiệm vụ ở mục (15) quá chung chung, không cụ thể, dẫn đến khó kiểm soát công việc.
  • Nhầm lẫn giữa tên người ký (mục 23) và chức danh người ký (mục 22), hoặc ghi tên người ký không đúng với thẩm quyền.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA.............(3)

(V/v:điều động cán bộ)

............................(4)

- Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của......................;(5)

- Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.....................;(6)

- Căn cứ tờ trình số /TT-......, đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày tháng năm v/v điều động cán bộ; (7)

- Xét tình hình thực tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Cử Ông/Bà ...........................(8)- ..................(9), phòng............(10) thuộc công ty/ban ....................(11) tới công tác tại .....................(12) kể từ ngày ...... tháng ...... đến ngày...... tháng......năm 200......(13)

Điều 2: Ông/Bà..........................(14) có nhiệm vụ:

- ..........

- ..........(15)

Trong thời gian công tác, Ông/Bà.....................(16) chịu sự quản lý và báo cáo công việc định kỳ cho...............(17)

Điều 3: Ông/Bà ..................(18); ...............(19);....................(20) và Ban Nhân lực Hệ thống có trách nhiệm thi hành thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(21)

- Như điều 3

- Ban TGĐ (b/c)

- Lưu VP

CHỨC DANH(22)

(TÊN)(23)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu từ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

Ví dụ: Với quyết định của FBS ban hành tại văn phòng FBS năm 2006 sẽ được đánh số như sau:

Số: 01/06/QĐNS-FBS.

(2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định

(9)-Ghi chức vụ mà người nhận quyết định hiện đang đảm nhiệm.

(10)-Ghi phòng mà người nhận quyết định hiện đang công tác(nếu có)

(11)-Ghi công ty/ban nơi người nhận quyết định đang công tác

(12)-Ghi tên phòng(nếu cần); công ty/ban mà người nhận quyết định được điều động đến công tác.

(13)- Ghi thời gian mà người nhận quyết định được cử đi công tác.

(14)-Tên người được cử đi công tác

(15)-Liệt kê những công việc chính mà trong thời gian công tác người được cử đi công tác phải thực hiện

(16)-Tên người được cử đi công tác.

(17)-Chức vụ của cán bộ mà người được cử đi công tác trong thời gian công tác phải báo cáo công việc và chịu sự điều hành trực tiếp(tuỳ tính chất công việc để liệt kê).

(18)-Tên người nhận quyết định

(19)-Tên công ty/ ban nơi người nhận quyết định hiện đang công tác

(20)-Tên công ty/ban nơi người nhận quyết định được điều động đến

(21)-Tên công ty đưa ra quyết định

(22)-Tên chức danh người đưa ra quyết định

(23)-Tên người ký quyết định

Chú ý: Đối với việc điều động cán bộ giữa hai đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập thì logo chung sẽ sử dụng là logo CPOclub.