Hướng dẫn điền biểu mẫu quyết định lương bổ nhiệm BMPT-04

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMPT-04 (Quyết định lương bổ nhiệm) được sử dụng để chính thức hóa việc bổ nhiệm một cán bộ vào vị trí mới trong công ty, đồng thời xác lập mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp kèm theo. Đây là văn bản pháp lý nội bộ quan trọng, làm căn cứ để tính lương, thực hiện các chế độ bảo hiểm và các quyền lợi khác cho người lao động. Biểu mẫu này giúp đảm bảo việc bổ nhiệm và thay đổi lương được thực hiện minh bạch, đúng quy trình và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (Ban Nhân lực Hệ thống) chịu trách nhiệm soạn thảo và điền thông tin. Biểu mẫu được sử dụng khi công ty có quyết định bổ nhiệm một nhân viên vào chức vụ mới hoặc điều chỉnh mức lương cho một cán bộ đang công tác. Quyết định chỉ được ban hành sau khi đã có tờ trình bổ nhiệm được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Sau khi điền đầy đủ thông tin, biểu mẫu sẽ được trình lên người có thẩm quyền (ví dụ: Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhánh) ký duyệt để chính thức có hiệu lực.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự ban hành quyết định trong năm, bắt đầu từ 01. Cấu trúc: Số thứ tự / Năm / QĐNS - Tên đơn vị. Ví dụ: 01/06/QĐNS-FBS.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm văn bản được ban hành, thường là ngày ký quyết định.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức danh của người có thẩm quyền ký quyết định, ví dụ: TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC.
  4. Mục (5) - Tên đơn vị ban hành: Ghi tên công ty hoặc đơn vị trực thuộc nơi ban hành quyết định.
  5. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó, ví dụ: 12/06/TT-FBS.
  6. Mục (8) và (13) - Tên người được bổ nhiệm: Ghi đầy đủ họ tên của cán bộ được nhận quyết định bổ nhiệm.
  7. Mục (9) - Chức vụ bổ nhiệm: Ghi rõ vị trí công tác mới mà người đó được bổ nhiệm, ví dụ: Trưởng phòng Kinh doanh.
  8. Mục (10) - Phòng/ban: Ghi tên phòng ban nơi người đó làm việc, ví dụ: Phòng Kinh doanh.
  9. Mục (11) - Đơn vị: Ghi tên công ty hoặc ban trực thuộc, ví dụ: Công ty FBS.
  10. Mục (12) - Ngày hiệu lực: Ghi ngày tháng năm quyết định có hiệu lực.
  11. Mục (14) - Lương cơ bản: Ghi mức lương cơ bản bằng số, đơn vị đồng/tháng.
  12. Mục (15) - Lương bằng chữ: Viết số tiền lương cơ bản bằng chữ, ví dụ: Mười triệu đồng.
  13. Mục (16) - Phụ cấp: Liệt kê các khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp xăng xe...
  14. Mục (17) và (18) - Người và đơn vị thi hành: Ghi tên người được bổ nhiệm và đơn vị nơi người đó công tác để thực hiện quyết định.
  15. Mục (19) - Tên công ty: Ghi tên đầy đủ của công ty ban hành quyết định.
  16. Mục (20) - Chức danh người ký: Ghi chức danh của người ký quyết định.
  17. Mục (21) - Họ tên người ký: Ghi họ tên đầy đủ của người có thẩm quyền ký quyết định.

Lưu ý quan trọng

  • Mọi thông tin trong quyết định phải khớp với tờ trình bổ nhiệm đã được phê duyệt trước đó.
  • Số quyết định phải được đánh theo đúng quy tắc và không được trùng lặp trong cùng một năm.
  • Mức lương cơ bản và phụ cấp phải tuân thủ theo Quy chế lương thưởng tổng thể của công ty.
  • Quyết định chỉ có hiệu lực sau khi có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu công ty.
  • Văn bản phải được lưu trữ tại phòng nhân sự và gửi đến các bên liên quan theo đúng nơi nhận quy định.

Lỗi thường gặp

  • Đánh sai số quyết định hoặc trùng số với quyết định khác trong năm.
  • Ghi thiếu hoặc sai tên đơn vị, chức danh của người ký quyết định.
  • Mức lương cơ bản viết bằng số và bằng chữ không khớp nhau.
  • Quên liệt kê các khoản phụ cấp hoặc ghi sai mức phụ cấp so với quy định.
  • Ngày hiệu lực của quyết định lại trước ngày ký quyết định, gây sai sót về mặt pháp lý.
  • Không ghi đầy đủ số tờ trình hoặc căn cứ pháp lý, làm giảm tính thuyết phục của văn bản.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA...............(3)

(V/v: lương cán bộ)

.........................................(4)

Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của...............................;(5)

-Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.............................;(6)

-Căn cứ vào tờ trình số ..../...../TT-.....đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày....tháng....năm.... v/v bổ nhiệm cán bộ;(7)

-Căn cứ vào Quy chế lương thưởng tổng thể Gami;

-Căn cứ vào nhu cầu công việc và năng lực cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà.......... (8) giữ chức..................(9), phòng/ban............(10) thuộc công ty/ban ....................(11), kể từ ngày ...... tháng ............ năm 200...(12)

Điều 2: Ông/Bà ................ (13)được hưởng:

+Lương cơ bản là .............(14)đồng/tháng (.................. đồng/tháng)(15);

+Phụ cấp ...................là ..............(16)(nếu có)

được thanh toán theo qui định.

Điều 3: Ông/Bà ............(17); .................(18); Ban Nhân lực Hệ thống và Ban Tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(19)

-Như điều 3;

-Ban TGĐ (b/c);

- Lưu VP.

CHỨC DANH(20)

(TÊN)(21)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu thừ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

Ví dụ: Với quyết định của FBS ban hành tại văn phòng FBS năm 2006 sẽ được đánh số như sau:

Số: 01/06/QĐNS-FBS.

(2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định

(9)-Vị trí công tác được bổ nhiệm.

(10)-Phòng nơi người nhận quyết định làm việc(nếu có)

(11)-Đơn vị nơi người nhận quyết định làm việc

(12)-Ngày tháng đưa ra quyết định

(13)- Tên người được nhận quyết định.

(14)-Mức lương cơ bản mà người nhận quyết định sẽ được nhận

(15)-Số tiền lương cơ bản được viết bằng chữ.

(16)-Liệt kê các khoản phụ cấp (nếu có)

(17)-Tên người được nhận quyết định

(18)-Tên đơn vị mà người nhận quyết định công tác, tên phòng/ban mà người nhận quyết định sẽ nhận lương.

(19)-Ghi tên đơn vị đưa ra quyết định

(20)-Ghi chức vụ người đưa ra quyết định

(21)-Họ tên người ký quyết định