Hướng dẫn điền biểu mẫu Quyết định bổ nhiệm cán bộ BMPT-03

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMPT-03 (Quyết định bổ nhiệm) được sử dụng để ban hành quyết định chính thức về việc bổ nhiệm cán bộ, nhân viên vào một vị trí công tác mới trong công ty. Văn bản này là căn cứ pháp lý để xác lập chức danh, quyền hạn và trách nhiệm của nhân sự được bổ nhiệm, đồng thời ghi nhận sự thay đổi về mặt tổ chức nhân sự. Biểu mẫu thuộc danh mục Quy trình Phát triển, giúp chuẩn hóa việc ra quyết định bổ nhiệm, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong toàn doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do cán bộ nhân sự (HR) hoặc thư ký hành chính có thẩm quyền soạn thảo, dựa trên tờ trình bổ nhiệm đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Thời điểm điền là ngay sau khi có quyết định phê duyệt từ cấp lãnh đạo cao nhất, trước khi trình ký và ban hành chính thức. Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của công ty (thường là Tổng Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục (1) - Mã số quyết định: Cán bộ nhân sự đánh số thứ tự ban hành quyết định trong năm, bắt đầu từ 01. Cấu trúc mã: Số thứ tự/Năm ban hành/QĐNS-Tên đơn vị. Ví dụ: 01/06/QĐNS-FBS.
  2. Mục (2) - Ngày tháng ban hành: Ghi ngày tháng năm ban hành văn bản, thường là ngày ký quyết định.
  3. Mục (3) và (4) - Chức vụ người ra quyết định: Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định, ví dụ: TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC.
  4. Mục (5) và (6) - Căn cứ pháp lý: Ghi tên đơn vị ban hành quyết định và chức vụ người ra quyết định theo đúng quy chế tổ chức.
  5. Mục (7) - Số tờ trình: Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó, ví dụ: 12/TT-FBS.
  6. Mục (8) - Tên người được bổ nhiệm: Ghi họ và tên đầy đủ của nhân sự được bổ nhiệm.
  7. Mục (9) - Chức vụ bổ nhiệm: Ghi chức vụ mới mà nhân sự sẽ đảm nhận, ví dụ: Trưởng phòng Quản lý Dự án.
  8. Mục (10) và (11) - Phòng/ban và công ty: Ghi phòng/ban và công ty nơi nhân sự được bổ nhiệm làm việc.
  9. Mục (12) - Ngày hiệu lực: Ghi ngày tháng năm bắt đầu bổ nhiệm, ví dụ: 01 tháng 9 năm 2005.
  10. Mục (13) và (14) - Người chịu sự điều hành: Ghi tên người được bổ nhiệm và tên lãnh đạo trực tiếp của người đó.
  11. Mục (15) và (16) - Trách nhiệm thi hành: Ghi tên người được bổ nhiệm và tên đơn vị nơi người đó nhận lương.
  12. Mục (17) - Tên công ty: Ghi tên công ty ban hành quyết định.
  13. Mục (18) và (19) - Chức danh và tên người ký: Ghi chức vụ và họ tên người có thẩm quyền ký quyết định.

Lưu ý quan trọng

  • Mã số quyết định phải được đánh liên tục theo năm, không được trùng lặp hoặc bỏ sót số thứ tự.
  • Ngày tháng trong quyết định phải thống nhất với ngày phê duyệt tờ trình và ngày ký văn bản.
  • Tên người, chức vụ, phòng ban phải được viết chính xác, đúng chính tả, không viết tắt tùy tiện.
  • Phần căn cứ pháp lý (mục 5, 6) phải trích dẫn đúng tên quy chế và chức năng của đơn vị ban hành.
  • Quyết định phải được lưu trữ đầy đủ tại văn phòng và gửi đến các bên liên quan theo đúng nơi nhận.

Lỗi thường gặp

  • Đánh sai mã số quyết định, thiếu năm hoặc tên đơn vị trong mã số, gây khó khăn cho việc tra cứu sau này.
  • Ghi thiếu hoặc sai ngày tháng hiệu lực, dẫn đến tranh chấp về thời điểm bắt đầu bổ nhiệm.
  • Nhầm lẫn giữa chức vụ người ra quyết định và chức vụ người được bổ nhiệm, làm sai lệch nội dung văn bản.
  • Bỏ sót tên đơn vị nơi nhân sự nhận lương (mục 16), gây khó khăn cho bộ phận kế toán khi tính lương.
  • Không ghi đầy đủ nơi nhận, dẫn đến việc quyết định không được chuyển đến đúng người có trách nhiệm thi hành.

Nội dung biểu mẫu

QUYẾT ĐỊNH CỦA.............(3)

(V/v: bổ nhiệm cán bộ)

............................(4)

- Căn cứ qui chế tổ chức và điều hành của......................;(5)

- Căn cứ vào Chức năng và Quyền hạn của.....................;(6)

- Căn cứ tờ trình đã được phê duyệt số /TT-......, v/v bổ nhiệm cán bộ đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày tháng năm 200 ; (7)

- Xét tình hình công việc và năng lực cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà.......... (8) giữ chức..................(9), phòng/ban............(10) thuộc công ty/ban ....................(11), kể từ ngày ...... tháng ............ năm 200...(12)

Điều 2: Ông/Bà..........................(13) chịu sự điều hành trực tiếp của ......................(14).

Điều 3: Ông/Bà ..................(15); ...............(16) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm ./.

Nơi nhận:

TÊN CÔNG TY(17)

- Như điều 3

- Ban TGĐ (b/c)

- Lưu VP

CHỨC DANH(18)

(TÊN)(19)


Diễn giải:

(1)-Đánh mã số để vào sổ theo dõi. Cán bộ nhân sự đánh lần lượt các số thứ tự ban hành quyết định trong mỗi năm, bắt đầu từ 01.

Cụ thể: .......... /............... / QĐNS- ..........

Trong đó: Số thứ tự QĐ Số năm Tên đv ban hành văn bản

Ví dụ: Với quyết định của FBS ban hành tại văn phòng FBS năm 2006 sẽ được đánh số như sau:

Số: 01/06/QĐNS-FBS.

(2)-Cán bộ nhân sự ghi ngày tháng ban hành văn bản.

(3)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(4)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(5)-Ghi tên đơn vị nơi ban hành quyết định.

(6)-Ghi chức vụ của người đưa ra quyết định.

(7)-Ghi rõ số tờ trình đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước đó.

(8)-Tên người được nhận quyết định

(9)-Ghi chức vụ mà nhân sự sẽ được bổ nhiệm

(10)-Ghi phòng/ban mà nhân sự được bổ nhiệm vị trí mới(nếu có)

(11)-Ghi công ty nơi nhân sự được bổ nhiệm

(12)-Ngày tháng nhân sự được bổ nhiệm.

Ví dụ: QĐ bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn A làm Trưởng phòng Quản lý Dự án Ban Phát triển Dự án từ ngày 01/9/2005 sẽ được ghi:

Điều 1: Bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn A giữ chức Trưởng Phòng Quản lý Dự án, thuộc Ban quản lý Dự án kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2005.

(13)- Tên người được nhận quyết định.

(14)-Tên người lãnh đạo trực tiếp của người được nhận quyết định

(15)-Tên người được nhận quyết định

(16)-Tên đơn vị mà người được nhận quyết định công tác, tên phòng/ban mà nhân sự sẽ nhận lương.

(17)-Tên công ty đưa ra quyết định

(18)-Chức vụ của người đưa ra quyết định.

(19)-Tên người ký quyết định