Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ theo Nghị định 51/2019/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

84 hành vi2 nhóm đối tượngHiệu lực 01/08/2019Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 51/2019/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Ưu đãi doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Không hoàn trả đúng hạn kinh phí cho vay từ Quỹ phát triển khoa học và công40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 4 Điều 13 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao nhưng không60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 1 Điều 26 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Không thông báo việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với cơ quan8.000.000 – 16.000.000 đồng4.000.000 – 8.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Mua sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm e khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Không công khai kết quả đánh giá, xếp hạng theo quy định của pháp luật24.000.000 – 40.000.000 đồng12.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Sử dụng giấy tờ, tài liệu có nội dung sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy28.000.000 – 36.000.000 đồng14.000.000 – 18.000.000 đồngKhoản 7 Điều 8 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phát triển60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm h khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Sử dụng sai mục đích nguồn hỗ trợ của Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 3 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ không đúng lĩnh vực ghi trong Giấy16.000.000 – 20.000.000 đồng8.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài, văn phòng đại36.000.000 – 60.000.000 đồng18.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 8 Điều 8 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 26 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm k khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 20 Nghị định 51/2019/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 51/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ