870422 - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn:

870422 là mã của - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Xe có động cơ dùng để chở hàng. . Mã này được chia tiếp thành 43 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn: tên tiếng Anh là “- - g.v.w. exceeding 5 t but not exceeding 20 t:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870422

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - g.v.w. exceeding 5 t but not exceeding 20 t:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

43 mã cấp dưới của 870422

TênMã con
87042211- - - - - Ô tô tải đông lạnh (1)
87042212- - - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042213- - - - - Xe xi téc
87042214- - - - - Xe thiết kế để chở bê tông hoặc xi măng với khối lượng lớn
87042215- - - - - Xe tải van; xe tải pick - up và các loại xe tương tự
87042216- - - - - Xe tải thông thường (Ordinary lorries)
87042219- - - - - Loại khác
87042221- - - - - Ô tô đông lạnh (1)
87042222- - - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042223- - - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn
87042224- - - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị
87042225- - - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được(SEN)
87042226- - - - - Xe tải thông thường (Ordinary lorries)
87042229- - - - - Loại khác
87042231- - - - - Ô tô đông lạnh (1)
87042232- - - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042233- - - - - Xe xi téc
87042234- - - - - Xe thiết kế để chở bê tông hoặc xi măng với khối lượng lớn
87042235- - - - - Xe tải van; xe tải pick - up và các loại xe tương tự
87042236- - - - - Xe tải thông thường (Ordinary lorries)
87042239- - - - - Loại khác
87042241- - - - - Ô tô đông lạnh (1)
87042242- - - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042243- - - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn
87042244- - - - - Loại khác: Xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị
87042245- - - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được(SEN)
87042246- - - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị, khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 6 tấn nhưng không quá 10 tấn
87042247- - - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị, khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
87042249- - - - - Loại khác
87042251- - - - - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 6 tấn nhưng không quá 10 tấn
87042252- - - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042253- - - - - Xe xi téc
87042254- - - - - Xe thiết kế để chở bê tông hoặc xi măng với khối lượng lớn
87042255- - - - - Xe tải van; xe tải pick - up và các loại xe tương tự
87042256- - - - - Xe tải thông thường (Ordinary lorries)
87042259- - - - - - Loại khác
87042261- - - - - Xe đông lạnh (- - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn:)
87042262- - - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
87042263- - - - - Xe xi téc
87042264- - - - - Xe thiết kế để chở bê tông hoặc xi măng với khối lượng lớn
87042265- - - - - Xe tải van; xe tải pick - up và các loại xe tương tự
87042266- - - - - Xe tải thông thường (Ordinary lorries)
87042269- - - - - Loại khác

Cách đọc mã 870422

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ