870410 - Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:

870410 là mã của - Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Xe có động cơ dùng để chở hàng. . Mã này được chia tiếp thành 23 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ: tên tiếng Anh là “- Dumpers designed for off-highway use:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870410

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Dumpers designed for off-highway use:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

23 mã cấp dưới của 870410

TênMã con
87041011- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn (- - Dạng CKD:)
87041012- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 24 tấn
87041013- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) không quá 5 tấn
87041014- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
87041015- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
87041016- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
87041017- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn
87041018- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 45 tấn
87041021- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn (- - Dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87041022- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 24 tấn
87041023- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
87041024- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
87041025- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
87041026- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
87041027- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn
87041028- - - Loại khác: Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 45 tấn
87041031- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) không quá 5 tấn
87041032- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
87041033- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
87041034- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
87041035- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 24 tấn nhưng không quá 38 tấn
87041036- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 38 tấn nhưng không quá 45 tấn
87041037- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 45 tấn

Cách đọc mã 870410

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ