25 Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

25 là mã của Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 29 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng tên tiếng Anh là “Chapter 25:Salt; Sulphure; earths and stone; plastering materials; lime and cement”.

Thông tin của mã 25

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhChapter 25:Salt; Sulphure; earths and stone; plastering materials; lime and cement
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010

29 mã cấp dưới của 25

TênMã con
2501Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.12
25020000Pirít sắt chưa nung.
25030000Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.
2504Graphit tự nhiên.2
2505Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.2
2506Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).4
25070000Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.
2508Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.7
25090000Đá phấn.
2510Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.2
2511Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.2
25120000Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng không quá 1.
2513Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.4
25140000Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
2515Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm h3
2516Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).6
2517Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự,5
2518Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén.3
2519Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.2
2520Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.2
25210000Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng.
2522Vôi sống, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.3
2523Xi măng poóc lăng (1), xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.5
2524Amiăng.3
2525Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.3
2526Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.2
2528Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung); nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô3
2529Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit.4
2530Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.3

Cách đọc mã 25

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ