Quy định chức năng nhiệm vụ phòng bán hàng chi tiết 2024

Mục lục (6)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định chức năng và nhiệm vụ của phòng bán hàng" được xây dựng nhằm chuẩn hóa hoạt động của bộ phận bán hàng trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp mỗi cá nhân trong phòng bán hàng hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, từ đó thực hiện công việc đúng hướng và đạt hiệu quả cao. Đồng thời, quy định này còn đảm bảo các phòng trực thuộc bộ phận bán hàng không bị chồng chéo nhiệm vụ, giúp bộ máy vận hành trơn tru. Cuối cùng, tài liệu là cơ sở để phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên theo chiến lược và yêu cầu phát triển chung của công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Bán hàng hoặc Giám đốc Bán hàng chủ trì soạn thảo, phối hợp với bộ phận Nhân sự để hoàn thiện. Tài liệu được xây dựng khi công ty mới thành lập, khi có sự tái cơ cấu bộ phận bán hàng, hoặc khi cần cập nhật lại quy trình làm việc cho phù hợp với tình hình kinh doanh mới. Sau khi được Ban Giám đốc phê duyệt, quy định này sẽ được phổ biến đến toàn bộ nhân viên trong phòng bán hàng và các bộ phận liên quan. Nhân viên mới khi gia nhập công ty cũng cần đọc và hiểu rõ tài liệu này để nắm bắt được vị trí và trách nhiệm của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề: Ghi rõ tên văn bản là "BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG BÁN HÀNG". Đây là tiêu đề chính thức, cần viết in hoa để thể hiện tính pháp lý của tài liệu.
  2. Mục I - MỤC ĐÍCH: Liệt kê 3 mục đích chính: đảm bảo cá nhân thực hiện đúng chức năng, tránh chồng chéo giữa các phòng, và phát triển đội ngũ nhân viên. Mỗi mục đích cần được viết ngắn gọn, rõ ràng, bắt đầu bằng dấu gạch đầu dòng.
  3. Mục II - PHẠM VI: Xác định rõ đối tượng áp dụng là "bộ phận bán hàng". Không cần liệt kê chi tiết các phòng ban cụ thể, chỉ cần ghi phạm vi chung để tránh bỏ sót.
  4. Mục III - NỘI DUNG (Sơ đồ tổ chức): Vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc phòng bán hàng gồm: Trưởng nhóm KD, Trưởng kênh Đại lý, Trưởng kênh Siêu thị, Trưởng kênh Bán lẻ, Giám sát bán hàng, và Nhân viên kinh doanh. Mô tả chi tiết mối quan hệ quản lý giữa các vị trí, ví dụ: mỗi siêu thị có ít nhất 2 nhân viên theo ca do giám sát quản lý.
  5. Mục 2 - Chức năng: Ghi 5 chức năng chính: triển khai bán hàng đạt doanh thu, quản trị hàng hóa, tham mưu cho BGĐ, tham gia tuyển dụng đào tạo, và kiểm tra giám sát nhân viên. Mỗi chức năng được đánh số thứ tự từ 2.1 đến 2.5.
  6. Mục 3 - Nhiệm vụ: Chi tiết hóa từng nhiệm vụ tương ứng với 5 chức năng ở trên. Ví dụ: chức năng 2.1 có các nhiệm vụ như ra chỉ tiêu doanh thu, theo dõi hàng hóa, lập kế hoạch quảng cáo khuyến mãi. Mỗi nhiệm vụ cần được viết cụ thể, có thể đo lường được.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền sơ đồ tổ chức, cần vẽ rõ ràng các mũi tên chỉ mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các vị trí, tránh nhầm lẫn trong quản lý.
  • Phần nhiệm vụ phải được viết chi tiết, tránh chung chung. Ví dụ: thay vì ghi "theo dõi hàng hóa", hãy ghi "theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng, lập sổ sách tồn kho hằng ngày".
  • Tài liệu này cần được rà soát và cập nhật định kỳ ít nhất mỗi năm một lần, hoặc bất cứ khi nào có thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc chiến lược kinh doanh.
  • Sau khi hoàn thiện, văn bản phải được Ban Giám đốc ký duyệt và đóng dấu công ty để có hiệu lực thi hành.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa chức năng và nhiệm vụ: Nhiều người viết chức năng quá chi tiết giống như nhiệm vụ, hoặc ngược lại. Cần nhớ: chức năng là vai trò tổng quát, nhiệm vụ là hành động cụ thể để thực hiện chức năng đó.
  • Bỏ sót các kênh bán hàng: Khi mô tả sơ đồ tổ chức, thường quên kênh bán hàng trực tiếp hoặc chi nhánh. Cần đảm bảo liệt kê đầy đủ tất cả các kênh đã được đề cập trong tài liệu.
  • Không phân định rõ quyền hạn: Tài liệu chỉ nêu chức năng và nhiệm vụ mà thiếu phần quyền hạn cụ thể cho từng vị trí, dẫn đến tình trạng nhân viên không biết mình có quyền quyết định đến đâu.
  • Viết nhiệm vụ quá chung chung: Ví dụ ghi "quản lý nhân viên" thay vì "lập kế hoạch giao việc, kiểm tra giám sát, đề xuất khen thưởng kỷ luật". Điều này gây khó khăn khi đánh giá hiệu quả công việc.

Nội dung biểu mẫu

 

BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

CỦA PHÒNG BÁN HÀNG

I. MỤC ĐÍCH:

- Đảm bảo cho các cá nhân trong phòng bán hàng thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc.

- Đảm bảo cho các phòng trực thuộc bộ phận bán hàng thực hiện đúng nhiệm vụ, tránh chồng chéo.

- Đảm bảo phát triển đội ngũ CNV theo yêu cầu, chiến lược phát triển của công ty.

II. PHẠM VI:

Ap dụng cho bộ phận bán hàng.

III. NỘI DUNG:

1. Sơ đồ tổ chức:


TR NHÓM KD

 

TR.KÊNH ĐẠI LÝ

 

TR.KÊNH SIÊU THỊ

 

TR.KÊNH BÁN LẺ

 

G. SÁT B.HÀNG

 

 

NV KINH DOANH

 
 


- Kênh bán hàng siêu thị: Mỗi siêu thị sẽ có ít nhất 2 nhân viên bán hàng theo ca, do giám sát bán hàng trực tiếp quản lý. Trưởng kênh siêu thị quản lý trực tiếp các giám sát bán hàng siêu thị, quản lý gián tiếp nhân viên bán hàng .

- Kênh đại lý do Trưởng kênh bán hàng đại lý phụ trách. Trưởng nhóm có thể đề xuất thêm thư ký giúp việc.

- Trưởng nhóm bán hàng cửa hàng quản lý các cửa hàng trưởng. Mỗi cửa hàng do Cửa hàng trưởng quản lý, gồm các nhân viên bán hàng.

- Kênh bán hành trực tiếp gồm Trưởng nhóm kinh doanh, các nhân viên kinh doanh, chủ yếu thực hiện các hợp đồng bán sỉ.

- Chi nhánh do giám đốc chi nhánh quản lý, trực tiếp dưới quyền Giám đốc bán hàng.

2. Chức năng:

2.1 Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đưa ra.

2.2 Quản trị hàng hóa. Nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng. Đặt hàng sản xuất.

2.3 Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các công tác có liên quan đến họat động kinh doanh của công ty.

2.4 Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách.

2.5 Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận.

3. Nhiệm vụ:

3.1 Thực hiện chức năng 2.1:

- Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.

- Theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ sách theo dõi số lượng tồn hằng ngày.

- Lên kế họach sọan thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho quản lý và nhân viên. (Nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ kế tóan, nghiệp vụ trưng bày…)

- Lập kế họach cho chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc đẩy việc bán hàng

- Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên.

- So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu. Tìm ra nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế họach đưa ra hướng khắc phục kịp thời.

3.2: Thực hiện chức năng 2.2:

- Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: nhập xuất tồn, vận tốc bán, dự trù hàng tồn kho.

- Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.

- Lập kế họach đặt hàng sản xuất.

3.3Thực hiệc chức năng 2.3:

- Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển thương hiệu.

- Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển kênh phân phối.

- Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng nhãn hiệu mới.

3.4Thực hiện chức năng 2.4:

- Lên kế họach tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình.

- Xây dựng quy chế đào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình.

- Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệ công việc với các bộ phận khác trong công ty.

3.5Thực hiện chức năng 2.5:

- Lập kế họach giao việc cho nhân viên thuộc phạm vi quản lý của bộ phận mình.

- Lập kế họach kiểm tra giám sát nhân viên.

- Lập kế họach khen thưởng, kỷ luật, xét tăng lương nhân viên theo quy chế công ty.

- Thực hiện công tác điều động nhân sự, thuyên chuyển công tác thuộc phạm vi bộ phận mình.