Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc Nhân viên tổng hợp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV tổng hợp" là tài liệu mô tả chi tiết công việc dành cho vị trí Nhân viên tổng hợp thuộc Phòng Kinh Doanh. Mục đích chính của biểu mẫu này là giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể theo từng khung thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, năm) cũng như các mối quan hệ công tác cần thiết. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và phân công nhiệm vụ phù hợp. Biểu mẫu cũng giúp bộ phận Nhân sự và quản lý trực tiếp có căn cứ để tuyển dụng, bố trí nhân sự đúng năng lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Kinh Doanh hoặc người được ủy quyền (thường là Giám đốc Kinh doanh) chịu trách nhiệm soạn thảo và phê duyệt. Nhân viên giữ vị trí Nhân viên tổng hợp cũng cần đọc và xác nhận nội dung để đảm bảo hiểu đúng nhiệm vụ. Thời điểm điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc khi cần cập nhật lại mô tả công việc định kỳ (thường là mỗi năm một lần). Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi nhân viên chuyển vị trí hoặc khi có yêu cầu điều chỉnh nhiệm vụ từ cấp trên.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Bảng mô tả công việc: Ghi rõ tên vị trí là "Nhân viên tổng hợp", mã chức danh "BD1/07", đơn vị công tác "Phòng Kinh Doanh", cấp trên trực tiếp là "Giám đốc KD" và địa chỉ nơi làm việc "TP.HCM". Các thông tin này phải chính xác tuyệt đối vì là thông tin định danh của vị trí.
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê các quyền mà nhân viên được thực hiện, bao gồm quyền đề nghị các đơn vị cung cấp số liệu, quyền nhắc nhở triển khai chỉ đạo và quyền đề xuất xử lý vi phạm. Cần ghi cụ thể, tránh chung chung.
  3. III. Nhiệm vụ: Chia thành 7 nhóm theo tần suất: hàng ngày (cập nhật đơn hàng, thực hiện báo cáo), hàng tuần (báo cáo doanh thu nhân viên), hàng tháng (tổng hợp kế hoạch, doanh số, chấm công, kinh phí), hàng quý (tổng hợp số liệu, quyết toán kinh phí, báo cáo thưởng), hàng 6 tháng (tổng hợp số liệu xây dựng chương trình), hàng năm (xây dựng kế hoạch kinh phí, mục tiêu chất lượng) và nhiệm vụ không định kỳ (báo cáo đột xuất, soát xét tài liệu).
  4. IV. Quỹ thời gian làm việc: Ghi tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (95%) và tại hiện trường (5% hỗ trợ đồng nghiệp theo dõi đơn hàng). Con số này phải phản ánh đúng thực tế công việc.
  5. V. Các mối quan hệ công tác: Lập bảng liệt kê các đơn vị nội bộ (Phòng HC, KTCL, KTTC, VT, KH, NS) và mục đích quan hệ cụ thể (triển khai chỉ đạo, nhận công văn, kiểm tra ISO, thanh toán, báo cáo doanh thu...). Ghi rõ thời điểm quan hệ (hàng ngày, hàng tháng, hàng quý...).
  6. VI. Phương tiện làm việc: Liệt kê các trang thiết bị được cấp như bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, phần mềm tin học (Word, Excel) và các văn bản tài liệu công ty. Đây là cơ sở để bộ phận hành chính chuẩn bị cơ sở vật chất.
  7. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Ghi rõ trình độ chuyên môn yêu cầu (Trung cấp, sử dụng thành thạo tin học văn phòng), kiến thức cần có (hiểu biết quy trình sản xuất và quy định công ty), kỹ năng (cập nhật, thống kê, tổng hợp, phân tích, phối hợp) và tố chất (điềm đạm, hòa nhã).

Lưu ý quan trọng

  • Thông tin tại mục "Cấp trên trực tiếp" phải khớp với sơ đồ tổ chức hiện hành của công ty, tránh ghi sai chức danh hoặc tên người quản lý.
  • Phần "Nhiệm vụ" cần được cập nhật định kỳ để phản ánh đúng khối lượng công việc thực tế, đặc biệt khi có thay đổi về quy trình hoặc chiến lược kinh doanh.
  • Các mối quan hệ công tác phải được liệt kê đầy đủ, bao gồm cả nội bộ và bên ngoài (nếu có), vì đây là cơ sở để nhân viên biết cần phối hợp với ai và khi nào.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế của công việc, không nên đặt tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thiện cần được lưu trữ tại bộ phận Nhân sự và gửi cho nhân viên giữ chức danh này để xác nhận và ký nhận.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Quyền hạn" và "Nhiệm vụ": Nhiều người điền quyền hạn giống như nhiệm vụ, dẫn đến trùng lặp nội dung. Cần phân biệt rõ: quyền hạn là những gì nhân viên được phép làm, còn nhiệm vụ là những việc phải làm.
  • Bỏ sót nhiệm vụ không định kỳ: Nhân viên thường chỉ liệt kê các nhiệm vụ có tần suất cố định mà quên mất các báo cáo đột xuất hoặc công việc phát sinh theo yêu cầu của cấp trên.
  • Ghi sai tỷ lệ thời gian làm việc: Ví dụ ghi 100% làm việc tại văn phòng nhưng thực tế vẫn phải đi hiện trường hỗ trợ, dẫn đến sai lệch trong đánh giá khối lượng công việc.
  • Không cập nhật mối quan hệ công tác: Khi cơ cấu phòng ban thay đổi, các mối quan hệ cũng thay đổi theo, nhưng nhiều biểu mẫu vẫn giữ nguyên thông tin cũ, gây khó khăn cho nhân viên mới.
  • Tiêu chuẩn chức danh không thực tế: Đặt yêu cầu trình độ quá cao (ví dụ Đại học) trong khi công việc chỉ cần Trung cấp, hoặc ngược lại, dẫn đến khó khăn trong tuyển dụng hoặc đánh giá nhân sự.

Nội dung biểu mẫu

I- BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

II- THÔNG TIN CHUNG

1. Tên chức danh : Nhân viên tổng hợp

2. Mã chức danh : BD1/07

3. Đơn vị công tác : Phong Kinh Doanh

4. Cấp trên trực tiếp : Gíam đốc KD

5. Địa chỉ nơi làm việc : TP.HCM

III- QUYỀN HẠN

- Đề nghị các đơn vị cung cấp số liệu để cập nhật, thống kê, tổng hợp các số liệu về đơn hàng, giá bán, doanh thu…

- Nhắc các đơn vị triển khai các chỉ đạo của trưởng đơn vị & của công ty.

- Đề xuất xử lý theo qui định các trường hợp vi phạm, không chấp hành chỉ thị cấp trên.

III. NHIỆM VỤ:

1- Nhiệm vụ hàng ngày:

- Cập nhật đơn hàng, giá bán, thời hạn báo cáo…

- Thực hiện các báo cáo theo chỉ đạo của Trưởng đơn vị.

2- Nhiệm vụ hàng tuần:

- Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu của các nhân viên kinh doanh theo định kỳ.

3- Nhiệm vụ hàng tháng:

+ Tổng hợp kế hoạch hành động để thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị.

+ Tổng hợp tình hình thực hiện doanh số của các đơn vị để tính lương.

+ Lập bảng chấm công hàng tháng.

+ Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí hàng tháng.

4- Nhiệm vụ hàng quý:

- Tổng hợp số liệu đơn hàng – khách hàng – doanh số để xây dựng chương trình công tác Quí.

- Lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí khoán.

- Lập báo cáo thưởng báo cáo đơn hàng theo qui định.

5- Nhiệm vụ hàng 6 tháng:

- Tổng hợp số liệu đơn hàng – khách hàng – doanh số để xây dựng chương trình công tác 6 tháng.

6- Nhiệm vụ hàng năm:

- Xây dựng kế hoạch kinh phí khoán.

- Tổng hợp số liệu đơn hàng – khách hàng – doanh số để xây dựng kế hoạch kinh doanh năm.

- Xây dựng mục tiêu chất lượng của Ban.

7- Các nhiệm vụ không có tính định kỳ:

Báo cáo theo yêu cầu của Trưởng đơn vị.

Soát xét tài liệu qui định của Phong khi lỗi thời.

IV- QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC

1. Làm việc tại văn phòng: 95%

2. Làm việc tại hiện trường: 5% - hổ trợ đồng nghiệp trong việc theo dõi đơn hàng.

V- CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Chức danh người liên hệ

Đơn vị, cá nhân có quan hệ

Mục đích

Thời điểm

quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

X

X

X

X

X

X

X

Trong đơn vị

P.HC

P.KTCL

P.KTTC

P.VT

P.KH

P.VT

P.NS

Triển khai các chỉ đạo của Giám đốc đến các đơn vị

Nhận công văn , quyết định

Kiểm tra ISO theo định kỳ

Làm thủ tục thanh toán

Nhận VVP

Đăng ký VPP

Báo cáo doanh thu.

Báo cáo kinh phí khoán

Hồ sơ nhân sự

Báo cáo nâng bậc

Hàng ngày

Hàng ngày

Hàng tháng

Khi có yêu cầu

Hàng tháng

Hàng tháng

Hàng tháng

Hàng Quý

Khi có yêu cầu

Hàng năm

VI- PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

- Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

- Máy vi tính

- Các phần mềm tin học: Word, Excel, …

- Các văn bản, tài liệu của Công ty.

VII- TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

+ Trình độ chuyên môn: Trung cap, Sử dụng thành thạo tin học văn phòng.

+ Kiến thức: hiểu biết các qui trình sản xuất & các qui định của Công ty.

2. Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

+ Cập nhật – thống kê – tổng hợp – phân tích – theo dõi – kiểm tra.

+ Phối hợp với các đơn vị.

+ Tố chất : điềm đạm – hoà nhã.